Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máyĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Thu lệ phí trước bạ đối với xe máy2 Câu hỏi về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy:3 Câu trả lời về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy3.1 1. Cơ […]

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy
Đánh giá bài viết

Thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

Câu hỏi về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy:

     Chào luật sư. Xin phép luật sư cho tôi hỏi: Tôi quê ở Thanh Hóa. Tôi muốn mua xe biển Hà Nội. Liệu lệ phí trước bạ tôi phải nộp khi thực hiện thủ tục sang tên là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

2. Nội dung tư vấn về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

     Lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015

     Xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy khi mua bán như sau:

     Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

thu lệ phí trước bạ đối với xe máy

          Khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định như sau:

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.”

     Như bạn trình bày, chúng tôi hiểu là chiếc xe mà bạn mua đã được đăng ký quyền sở hữu; tức là đã kê khai lệ phí trước bạ. Lần này, khi đến bạn thực hiện nộp lệ phí trước bạ thì sẽ là lần kê khai nộp lệ phí trước bạ thứ 2. Trường hợp của bạn thuộc đoạn 2 điểm b Khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC vì Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương. Vì người bán xe cho bạn đã nộp lệ phí trước bạ lần đầu theo mức thu 5% nên lần này bạn sẽ nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 1%.

     Kết luận: Như vậy, lệ phí trước bạ mà bạn phải nộp là 1% giá trị tài sản. Giá trị tài sản là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường (giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng).Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá do Bộ Tài chính ban hành.

     Tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về thu lệ phí trước bạ đối với xe máy, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Minh