Một số quy định về tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm...trình tự hỏi tại phiên tòa sơ thẩm...nguyên tắc và nội dung tranh tụng tại phiên tòa xét xử vụ án dân sự...

Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Kiến thức cho bạn

Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Kiến thức của Luật sư

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn: Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự như: Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa, việc trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.. cụ thể:

1. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

Điều 247 bộ luật tố tụng dân sự quy định về nội dung tranh tụng và phương thức tranh tụng tại phiên tòa như sau:

  • Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
  • Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
  • Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không có liên quan đến vụ án dân sự.
Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Việc trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được thực hiện theo quy định tại điều 248 bộ luật tố tụng dân sự:

  • Trường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì các đương sự trình bày theo trình tự sau đây:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến.

Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

  • Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.
  • Tại phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 của Bộ luật này để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.

3. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa

Việc hỏi tại phiên tòa phải được thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tọa và phải theo trình tự, nguyên tắc tại điều 249 bộ luật tố tụng dân sự, gồm:

  • Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 248 của Bộ luật này, theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:

a) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

b) Những người tham gia tố tụng khác;

c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;

d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

  • Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.

Bài viết tham khảo:

  Để được tư vấn chi tiết về Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩmquý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn