Kế toán tài khoản 1284 tạm ứng từ giá trị hoàn lại theo quy định

Kế toán tài khoản 1284 Kiến thức của bạn: Kế toán tài khoản 1284 tạm ứng từ giá trị hoàn lại Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm Nội dung tư vấn về kế toán tài […]

Kế toán tài khoản 1284

Kiến thức của bạn:

  • Kế toán tài khoản 1284 tạm ứng từ giá trị hoàn lại

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm

Nội dung tư vấn về kế toán tài khoản 1284

    1. Kế toán tài khoản 1284 tạm ứng từ giá trị hoàn lại

     Điều 5 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về kế toán tài khoản 1284 như sau:

     Thứ nhất: Tài khoản 1284 – “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại” là tài khoản cấp 2 của tài khoản 128: Phản ánh khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng và tình hình thanh toán các khoản nợ này.

     Thứ hai: Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 1284

     Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ khi đủ điều kiện theo quy định hiện hành và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng này.

     Thứ ba: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 1284 – “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”

     a) Bên Nợ:

     Phản ánh khoản đã tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

     b) Bên Có:

     Số đã thu được từ khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

    c) Số dư bên Nợ:

    Số còn phải thu về khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

    Thứ tư: Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

    a) Khi tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ, ghi:

    Nợ TK 1284 – Tạm ứng từ giá trị hoàn lại

    Có các TK 111, 112,…

    b) Khi được khách hàng thanh toán khoản tạm ứng, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 331

    Có TK 1284 – Tạm ứng từ giá trị hoàn lại.

Kế toán tài khoản 1284

Kế toán tài khoản 1284

    2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản 131

    Điều 5 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 như sau:

    a) Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu của từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp;

    b) Tài khoản 1311 – “Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết các khoản phải thu phí bảo hiểm gốc (gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại lý bảo hiểm), phải thu khác về hoạt động bảo hiểm gốc, phải thu về các khoản giảm chi bảo hiểm gốc (nếu có).

    c) Tài khoản 1312 – “Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm.

    d) Tài khoản 1313 – “Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết phải thu hoa hồng, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), phải thu về hoàn phí nhượng tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm.

   đ) Tài khoản 1318 – “Phải thu khác của khách hàng”: phản ánh các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.

   e) Hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 – “Phải thu của khách hàng”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hạch toán vào bên Nợ TK 331 – “Phải trả cho người bán” (Nợ TK 331/Có TK 5113) để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.

   Để được tư vấn về kế toán tài khoản 1284 chi tiết về bảo hiểm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn.