Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà theo quy định của pháp luật năm 2019

Xem mục lục của bài viết1 Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà2 Câu hỏi của bạn về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà:3 Câu trả lời của Luật sư về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà:3.1 1. Căn cứ pháp lý hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà3.2 […]

Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

Câu hỏi của bạn về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà:

     Luật sư cho tôi hỏi, tôi có căn nhà ở không dùng tới và muốn cho người nước ngoài thuê thì tôi cần phải xem xét đến những vấn đề gì để hợp đồng cho thuê nhà ở có hiệu lực pháp luật. Xin chân thành cảm ơn! 

Câu trả lời của Luật sư về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà như sau:

1. Căn cứ pháp lý hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

2. Nội dung tư vấn về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

2.1 Điều kiện nhà ở cho người nước ngoài thuê

     Trước khi tiến hành cho người nước ngoài thuê nhà ở, các bên cần phải xem xét đến điều kiện của nhà ở được quy định tại Điều 118 Luật nhà ở năm 2014

  • Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
  • Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
  • Nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.
Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

2.2 Điều kiện của các bên khi tham gia hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà

     Sau khi các bên đã xem xét về các điều kiện của nhà ở cho thuê, tiếp đến, các bên cần phải xem xét tới điều kiện của chủ thể tham gia giao dịch được quy định tại Điều 119 Luật nhà ở năm 2014

     Đối với bên cho thuê ở phải có điều kiện sau đây:

  • Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
  • Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

     Đối với bên thuê ở phải có điều kiện sau đây

  • Nếu là cá nhân nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
  • Nếu là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2.3 Hợp đồng về nhà ở đối với người nước ngoài

     Theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014, hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

     1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

     2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

     3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

     4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

     5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

     6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

     7. Cam kết của các bên;

     8. Các thỏa thuận khác;

     9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

     10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

     11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

     Như vậy, khi tiến hành hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà các bên cần xem xét đến điều kiện nhà ở, điều kiện tham gia giao dịch của các bên và những nội dung, điều khoản cơ bản nếu trên trong hợp đồng. Ngoài ra, khi ký kết hợp đồng bạn có thể tùy thuộc vào tình hình thực tế của giao dịch để có những điều khoản phù hợp, có lợi cho mình.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà theo quy định của pháp luật năm 2019
Đánh giá bài viết