Điều kiện thuê lao động là người cao tuổi theo quy định pháp luật





ĐIỀU KIỆN THUÊ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CAO TUỔI Kiến thức của bạn:      Doanh nghiệp tôi có thuê một vài người lao động để làm bảo vệ. Và hiện tại có một vài bác đã hơn 60 tuổi, vậy cho tôi hỏi với các bác đã hơn 60 tuổi như thế có phải […]

ĐIỀU KIỆN THUÊ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CAO TUỔI

Kiến thức của bạn:

     Doanh nghiệp tôi có thuê một vài người lao động để làm bảo vệ. Và hiện tại có một vài bác đã hơn 60 tuổi, vậy cho tôi hỏi với các bác đã hơn 60 tuổi như thế có phải cần điều kiện gì để đảm bảo sức khỏe cho các bác không. Hay cụ thể cho tôi hỏi điều kiện thuê lao động là người cao tuổi gồm những gì để doanh nghiệp tôi có thể áp dụng đúng theo quy định của pháp luật.

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật lao động năm 2012.
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP Hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của nghị định 05/2015

Nội dung tư vấn :

     Thứ nhất căn cứ theo điều 166 và 167 Bộ luật lao động 2012 quy định về vấn đề thuê người lao động là người cao tuổi:

     Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

 2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

 3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

     Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi

“1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này.

2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.”

     Vậy điều kiện thuê lao động là người cao tuổi gồm:

     Thứ nhất về thời gian làm việc: Được rút ngắn thời gian làm việc bình thường hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

     Thứ hai về tính chất công việc: Không được sử dụng người cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

     Thứ ba về các chế độ được hưởng: Ngoài việc hưởng chế độ hưu trí người lao động cao tuổi còn được hưởng các chế độ trợ cấp bình thường theo thỏa thuận của hợp đồng lao động

dieu-kien-thue-lao-dong-la-nguoi-cao-tuoi-2

     Vậy trong trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn thì đây là công việc làm bảo vệ nếu doanh nghiệp bạn không làm về các lĩnh vực ngành nghề có tính chất độc hại nguy hiểm thì doanh nghiệp bạn chỉ cần đảm bảo thời gian làm việc cho người lao động cao tuổi. Ví dụ như tránh để cho người lao động cao tuổi làm vào ban đêm hay linh động thời gian làm việc cho người cao tuổi.

     Tiếp nữa về vấn đề giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi: Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập. Khi có đủ điều kiện đó doanh nghiệp bạn có thể giao kết hợp đồng lao động với người lao động, doanh nghiệp bạn có thể làm thêm phụ lục hợp đồng để thay đổi các quyền nghĩa vụ của hai bên, hoặc doanh nghiệp bạn cũng có thể giao kết hợp đồng lao động mới với người lao động cao tuổi.

     Với trường hợp doanh nghiệp bạn làm trong lĩnh vực công việc độc hại nguy hiểm thì người lao động cao tuổi phải đảm bảo điều kiện theo điều 11 Nghị định 45/2013 

Điều 11. Sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Việc sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;

b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đối với nghề, công việc;

c) Sử dụng có tính thời điểm; không quá 05 năm đối với từng người lao động;

d) Phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm;

đ) Có ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc.

2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp đặc biệt sử dụng người lao động cao tuổi trong lĩnh vực, ngành, nghề thuộc thẩm quyền quản lý.

     Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, thì doanh nghiệp bạn có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động cao tuổi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên (không phân biệt giữa đã hoặc chưa đến tuổi hưởng chế độ hưu trí) mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

     Vì vậy, đối với trường hợp người cao tuổi mà làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên theo chế độ hợp đồng lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo đúng quy định. Cách tính trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động 2012 và các quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Thông tư số 47/TT-BLĐTBXH.

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: