Chủ sở hữu để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không

Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không? Được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

    Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không

      Người chủ động vật nuôi có trách nhiệm gì khi để động vật nuôi gây thương tích cho người khác? Họ có bị xử phạt theo quy định của pháp luật không? Và nếu có, mức phạt là bao nhiêu? Đây là những câu hỏi mà bài viết dưới đây sẽ đề cập đến.

1. Động vật nuôi gây thương tích cho người khác được hiểu như thế nào?

     Động vật nuôi gây thương tích cho người khác được hiểu là hành vi của động vật nuôi do chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, sử dụng gây ra tổn hại về sức khỏe cho người khác. Cụ thể, tổn hại về sức khỏe có thể là:

  • Chấn thương, xây xát, bầm tím, chảy máu,…
  • Gãy xương, gãy răng,…
  • Thương tích nặng, tổn thương cơ thể từ 31% trở lên,…
  • Thương tích dẫn đến tử vong,…

     Động vật nuôi gây thương tích cho người khác có thể là bất kỳ loài động vật nào, bao gồm cả vật nuôi thông thường như chó, mèo, chim, cá,… và cả các loài động vật hoang dã.

     Để xác định hành vi của động vật nuôi gây thương tích cho người khác, cần căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi của động vật nuôi và tổn hại về sức khỏe của người khác.
  • Tổn hại về sức khỏe của người khác là do hành vi của động vật nuôi gây ra, không phải do tác động của các yếu tố khác.

2. Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không?

    Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, sử dụng động vật nuôi có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho người khác trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc động vật. Do đó, việc để động vật nuôi gây thương tích cho người khác là vi phạm pháp luật. Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, sử dụng động vật nuôi gây thương tích cho người khác sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ thiệt hại.

     Để tránh vi phạm pháp luật, chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, sử dụng động vật nuôi cần lưu ý các quy định sau:

  • Không thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng.
  • Đeo rọ mõm, xích cho chó khi đưa chó ra ngoài.
  • Huấn luyện động vật nuôi ngoan ngoãn, không hung dữ.
  • Đảm bảo vệ sinh, an toàn cho động vật nuôi.

3. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi để động vật nuôi gây thương tích cho người khác 

     Được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP:

Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

     Vì vậy:

      Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, hành vi để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính.

      Cụ thể, nếu bạn là chủ nhân của một con vật nuôi và nếu con vật đó gây ra thương tích hoặc thiệt hại tài sản cho một tổ chức hoặc cá nhân khác, bạn có thể phải chịu một khoản phạt hành chính. Mức phạt này sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của thương tích hoặc thiệt hại tài sản mà con vật của bạn gây ra, nhưng nếu hành vi cviêtủa bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt sẽ nằm trong khoảng từ 1 triệu đến 2 triệu đồng.

       Điều này nhằm đảm bảo rằng người chủ nhân của động vật nuôi phải chịu trách nhiệm về hành vi của con vật của mình, đồng thời bảo vệ quyền lợi của những người khác khỏi những thiệt hại không cần thiết. Đây là một phần quan trọng của việc duy trì một xã hội an toàn và công bằng.

       Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không

4. Hỏi đáp về Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không

Câu hỏi 1: Động vật gây thiệt hại cho người khác, chủ của động vật đó có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

     Theo quy định của pháp luật, nếu một con vật do bạn sở hữu gây ra thiệt hại cho người khác, bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ của thiệt hại.

  • Đối với trường hợp con vật gây tổn thương cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ từ 31% đến 60%, bạn có thể bị xử lý theo Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Trong trường hợp con vật gây ra cái chết cho người khác, bạn có thể bị xử lý theo Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015.

     Bên cạnh đó, bạn cũng phải bồi thường cho những thiệt hại mà con vật của bạn gây ra cho người khác theo Điều 603 Bộ luật Dân sự 2015. Trách nhiệm này cũng áp dụng cho người chiếm hữu, sử dụng con vật trong thời gian chiếm hữu.

Câu hỏi 2: Có quy định nào liên quan đến nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi không?

     Có một số quy định liên quan đến việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi:

  • Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non:
    • Cho vật nuôi non bú sữa đầu.
    • Tập cho vật nuôi non ăn sớm.
    • Sưởi ấm và cho vật nuôi non vận động, tiếp xúc nắng sớm.
    • Giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô ráo; cho uống/ tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ1.
  • Chăm sóc vật nuôi:

    • Cho vật nuôi vận động, tắm chải thường xuyên, kiểm tra thể trọng và tinh dịch.
    • Thức ăn phải có đủ năng lượng, protein, chất khoáng và vitamin.
    • Làm cho khả năng phối giống và chất lượng đời sau có thể tăng lên.
  • Phòng, trị bệnh cho vật nuôi:

    • Tiêm phòng các loại vacxin đầy đủ.
    • Vệ sinh môi trường sạch sẽ (thức ăn, nước uống, chuồng trại, …).
    • Báo ngay cho cán bộ thú ý đến khám và điều trị khi có triệu chứng dịch, bệnh ở vật nuôi.
    • Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
 

Bài viết liên quan:

Liên hệ Luật sư tư vấn về: Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về vật nuôi gây thương tích mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác có bị phạt không. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

+ Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500 

+ Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033

+ Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

vote