Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2020

Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2020- Luật Toàn Quốc: Nghĩa vụ quân sự...Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2020..

TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 

Câu hỏi về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự: 

     Em năm nay 24 tuổi. Em xin luật sư tư vấn giúp em. Gia đình em có 4 người con, cha em mất sớm, mẹ em năm nay 58 tuổi đã hết tuổi lao động và đang mắc bệnh nang gan nang thận kèm theo cao huyết áp và các bệnh lặt vặt. Anh hai em có gia đình con cái đã ra ở riêng và làm ăn xa. Chị em có gia đình và cũng làm ăn xa. Hiện tại gia đình chỉ còn lại em và mẹ em ở. Em thì đang đi làm và có thu nhập ổn định để chăm sóc mẹ và lo kinh tế gia đình. Xin luật sư tư vấn giúp em trường hợp này em có được làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

         Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2018, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2018 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2. Nội dung tư vấn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2.1 Nghĩa vụ quân sự

     Theo quy định tại Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:

  

   

“Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.”

     Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2018

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2.2 Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2018

     Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

     

Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

 a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;  

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;  

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;  

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

2.3 Tư vấn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2018

     Trong trường hợp của bạn, bạn có thể viết đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo trường hợp quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015. Bạn phải là lao động chính, duy nhất và trực tiếp nuôi người thân trong gia đình không còn khả năng lao động. Như vậy, bạn phải chứng minh mẹ bạn không còn khả năng lao động và bạn là lao động chính duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc mẹ bạn. 

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.