Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật

Xem mục lục của bài viết1 Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự2 Câu hỏi của bạn về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự: 3 Câu trả lời của Luật sư về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:3.1 1. Căn cứ pháp lý về trường hợp được tạm […]

Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Câu hỏi của bạn về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự: 

     Cho em hỏi về Luật nghĩa vụ quân sự, em năm nay 19 tuổi trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự còn mẹ em năm nay 61 tuổi hết tuổi lao động trong hộ khẩu thì chỉ có mẹ em và em, tại vì hồi nhỏ ba em quan hệ với mẹ em và đẻ ra em và không có đăng ký kết hôn và lúc đẻ em ra thì ba em bỏ mẹ em và cắt đứt quan hệ với mẹ và em từ hồi đó đến bây giờ nhưng bây giờ mẹ em hết tuổi lao động chỉ ở nhà và cũng bị bệnh tăng huyết áp phải uống thuốc mỗi ngày, em hiện tại đi làm, về trường hợp em có được xét tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được không? Em xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Căn cứ pháp lý về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2. Nội dung tư vấn về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2.1  Điều kiện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

     Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên trong một số trường hợp công dân có thể xin tạm hoãn nhập ngũ theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn là lao động duy nhất và trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động thì bạn có thể lên Ủy ban nhân dân cấp xã để xin xác nhận tình trạng này nhằm làm căn cứ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. 

Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

2.2 Thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 

     Theo quy định tại Điều 42, Luật Nghĩa vụ quân sự, thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Danh sách công dân được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ phải được thông báo đến trưởng thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng… (sau đây gọi tắt là thôn), gia đình công dân và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trước khi phát lệnh gọi nhập ngũ tối thiểu là 20 ngày.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, sau khi bạn xin được xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về tình trạng của mình thì bạn sẽ gửi tới Ban chỉ huy quân sự cấp xã để họ có kế hoạch đề xuất lên huyện về trường hợp của bạn. Nếu bạn được tạm hoãn thì bạn cần chú ý tới danh sách được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi phát lệnh gọi nhập ngũ tối thiểu là 20 ngày. 

    Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật
Đánh giá bài viết