Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019 – Luật Toàn Quốc

Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ TRẢ GÓP NĂM 20192 Câu hỏi của bạn về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019:3 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục công chứng hợp đồng mua […]

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ TRẢ GÓP NĂM 2019

Câu hỏi của bạn về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau: Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019 như thế nào theo quy định pháp luật? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019

2. Nội dung tư vấn về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019

2.1. Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp

     Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp theo quy định tại điều 40 Luật công chứng năm 2014 được lập thành một bộ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ đối với bên mua: bản sao chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, bản chứng minh thu nhập, đơn vay,….
  • Giấy tờ đối với bên bán: Giấy đăng ký doanh nghiệp,…..
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

     Các bản sao trong hồ sơ bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng nơi muốn công chứng.

2.2. Trách nhiệm của công chứng viên

     Theo quy định tại điều 40 Luật công chứng năm 2014, sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên phải làm những việc sau:

  • Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  •  Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng.
  • Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
  • Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019

Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019

2.3. Thực hiện công chứng

     Sau khi công chứng viên thực hiện việc kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng, người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. 

     Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

2.4. Thời hạn và địa điểm công chứng

     Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

      Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019  quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật công chứng: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô trả góp năm 2019 – Luật Toàn Quốc
Đánh giá bài viết