Thủ tục cấp lại giấy đăng ký kết hôn bị mất

Thủ tục cấp lại giấy đăng ký kết hôn bị mất5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Cấp lại giấy đăng ký kết hôn 2 Câu hỏi của bạn về cấp lại giấy đăng ký kết hôn: 3 Câu trả lời của Luật sư về cấp lại giấy đăng ký kết hôn:3.1 1. Căn […]

Thủ tục cấp lại giấy đăng ký kết hôn bị mất
5 (100%) 1 vote

Cấp lại giấy đăng ký kết hôn 

Câu hỏi của bạn về cấp lại giấy đăng ký kết hôn: 

     Xin chào Luật sư, do di chuyển chỗ ở và nhiều lần sử dụng Giấy kết hôn làm thủ tục nên bị thất lạc (nhưng còn bản photo). Qua tìm hiểu, tôi được biết trường hợp này sẽ được cấp lại theo mẫu BTP/HT-2006-KH.2.a; tuy nhiên, tại nơi cấp trước đây trả lời mẫu này hiện nay không còn sử dụng, đồng thời nhà nước ban hành mẫu mới (là mẫu trắng, không có nội dung) và không áp dụng cho việc cấp lại như trường hợp của tôi mà chỉ đánh máy trên khổ giấy A4 với nội dung như bản photo Giấy kết hôn cũ và ghi là “bản sao”.

     Vậy tôi xin nhờ Luật sư tư vấn: trường hợp của tôi áp dụng theo mẫu nào là phù hợp với quy định mới nhất?

Câu trả lời của Luật sư về cấp lại giấy đăng ký kết hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cấp lại giấy đăng ký kết hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cấp lại giấy đăng ký kết hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về cấp lại giấy đăng ký kết hôn

2. Nội dung tư vấn về cấp lại giấy đăng ký kết hôn

     Giấy đăng ký kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn. Trong quá trình bảo quản, gìn giữ, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có thể bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Vì thế mà pháp luật Việt Nam quy định cụ thể về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên. Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn bị mất giấy đăng ký kết hôn nhưng lại không nói rõ là sổ hộ tịch còn hay không. Do đó chúng tôi xin đưa ra hướng tư vấn như sau:

2.1 Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi sổ hộ tịch bị mất

     Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, đăng ký lại kết hôn được thực hiện khi có đầy đủ những điều kiện như sau:

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

     Như vậy, bạn được tiến hành thủ tục đăng ký lại kết hôn khi có đầy đủ 4 yếu tố sau:

  • Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016;
  • Cả sổ hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn đã được cấp bị mất;
  • Nộp đầy đủ bản sao giấy tờ có nội dung liên quan;
  • Người yêu cầu còn sống vào thời điểm nhận hồ sơ.

     Thẩm quyền đăng ký lại kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại kết hôn. Trong trường hợp, việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

     Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn theo quy định.

     Hồ sơ, nơi thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn được tiến hành theo quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

     Như vậy, quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây. 

      Theo Quyết định số 3924/QĐ-BTP về việc phê chuẩn đề án “Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch” đã quy định mẫu văn bản được sử dụng trong trường hợp bạn đăng ký lại kết hôn sẽ là: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính – đăng ký lại) – mẫu sử dụng tại UBND cấp xã. Mẫu này được ban hành theo quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006: Mẫu BTP/HT-2006-KH.2 (mẫu có hoa văn).

Cấp lại giấy đăng ký kết hôn 

Cấp lại giấy đăng ký kết hôn

2.2 Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi sổ hộ tịch vẫn còn

     Trong trường hợp sổ hộ tịch của bạn vẫn còn và được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch thì bạn sẽ được cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

     Theo Điều 63 Luật hộ tịch, việc cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký được quy định như sau: 

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn nếu bạn có nhu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch thì bạn có thể yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch cung cấp cho mình không phụ thuộc đó có còn là nơi cư trú của mình nữa hay không.

     Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch được tiến hành theo Điều 64 Luật hộ tịch như sau: 

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

     Theo Quyết định số 3924/QĐ-BTP về việc phê chuẩn đề án “Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch” đã quy định mẫu văn bản được sử dụng trong trường hợp bạn xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ là: Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) – mẫu sử dụng tại UBND cấp xã. Mẫu này được ban hành theo quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006: Mẫu BTP/HT-2006-KH 1.a (mẫu có hoa văn).

     Tóm lại, trong trường hợp của bạn, bạn cần xem xét xem sổ hộ tịch của mình còn được lưu giữ hay không để tiến hành thủ tục phù hợp:

  • Nếu sổ hộ tịch của bạn không còn được lưu giữ thì bạn sẽ được đăng ký lại kết hôn
  • Nếu sổ hộ tịch của bạn còn được lưu giữ thì bạn sẽ được cấp trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về cấp lại giấy đăng ký kết hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Chuyên viên: Nguyễn Dung.