Quy định của pháp luật về niên hạn sử dụng của xe ô tô

Xem mục lục của bài viết1 NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA XE Ô TÔ2 Câu hỏi của bạn về niên hạn sử dụng của xe ô tô:  3 Câu trả lời của Luật sư về niên hạn sử dụng của xe ô tô:3.1 1. Căn cứ pháp lý về niên hạn sử dụng của xe […]

NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA XE Ô TÔ

Câu hỏi của bạn về niên hạn sử dụng của xe ô tô: 

     Quy định của pháp luật về niên hạn sử dụng của xe ô tô.

Câu trả lời của Luật sư về niên hạn sử dụng của xe ô tô:

     Chào bạn. Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về niên hạn sử dụng của xe ô tô, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về niên hạn sử dụng của xe ô tô như sau:

1. Căn cứ pháp lý về niên hạn sử dụng của xe ô tô:

2. Nội dung tư vấn về niên hạn sử dụng của xe ô tô

     Niên hạn sử dụng của xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô. Hiện nay, niên hạn sử dụng của xe ô tô được quy định tại Nghị định 95/2009/NĐ-CP. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:

  • Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
  • Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

2.1. Quy định về niên hạn sử dụng của xe ô tô

     Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP, niên hạn sử dụng của xe ô tô là:

  • Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng. Xe ô tô chở hàng là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng hóa (xe ô tô tải).
  • Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người. Xe ô tô chở người là xe ô tô có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo.
  • Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.

     Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 5 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT, ô tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng đó là xe ô tô nêu tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao gồm: ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

niên hạn sử dụng của xe ô tô

Niên hạn sử dụng của xe ô tô

2.2. Thời điểm tính niên hạn sử dụng của xe ô tô

  • Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.
  • Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.

2.3. Xác định niên hạn sử dụng của ô tô

     Điều 7 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT quy định niên hạn sử dụng của ô tô được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  • Số nhận dạng của xe (số VIN);
  • Số khung của xe;
  • Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà sản xuất;
  • Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;
  • Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.

     Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu trên được coi là hết niên hạn sử dụng.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về niên hạn sử dụng của xe ô tô, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Quy định của pháp luật về niên hạn sử dụng của xe ô tô
Đánh giá bài viết