Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng theo quy định

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng phải lập thành văn bản bao gồm nội dung sau:.......Tải mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng tại đây...Liên hệ 19006500.

Câu hỏi của bạn: 

Xin chào luật sư! Tôi vừa được bố mẹ tặng cho một mảnh đất. Nhưng tôi và vợ muốn xác định mảnh đất này thuộc tài sản riêng của tôi có được không? Nếu được thì công ty luật có thể cho tôi xin mẫu văn bản nào để vợ chồng tôi thỏa thuận đây là tài sản riêng của tôi không? Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về văn bản thỏa thuận sản riêng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng

     Công ty luật Toàn Quốc xin cung cấp mẫu văn bản thỏa thuận để quý bạn đọc tham khảo như sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

——————————
 
VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNG 

      Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại ………………………………………- Chúng tôi gồm:

      Bên thứ nhất (sau đây còn gọi là bên A): Ông……….., sinh năm……, mang chứng minh nhân dân số: ………. do…………cấp ngày………, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………

     Bên thứ hai (sau đây còn gọi là bên B): Bà ……….., sinh năm……, mang chứng minh nhân dân số: ………. do…………cấp ngày………, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………

     Chúng tôi hiện là vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật, cùng tự nguyện lập và ký văn bản xác nhận về tài sản riêng của vợ chồng theo những nội dung cụ thể dưới đây:

ĐIỀU 1

TÀI SẢN XÁC NHẬN

      – Tài sản xác nhận trong Văn bản là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số…..; Tờ bản đồ số……… tại địa chỉ:…………… theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số………., do …….cấp ngày…../…../……; Hồ sơ gốc số……………., đã được Văn phòng đăng ký đất và nhà………xác nhận việc đăng ký sang tên cho bên B ngày …./…../……

ĐIỀU 2

NỘI DUNG XÁC NHẬN

     – Chúng tôi xác nhận: Tài sản nêu tại điều 1 là tài sản riêng của bên B (theo nội dung Hợp đồng tặng cho số ……../HĐCNN ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..); Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

      – Chúng tôi  đồng ý: Ngay sau khi Văn bản này được công chứng, bên B được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 3

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

       Chúng tôi chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

      – Những thông tin về nhân thân và tài sản nêu trong Văn bản này là đúng sự thật;

     – Văn bản xác nhận tài sản này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản  sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc lập văn bản này nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản;

ĐIỀU 4

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;
  2. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại…………………….;
  3. Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;
  4. Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm công chứng.

 

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA GIAO KẾT

      ……………………………………………………………………………………………………………………….

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    >>>>Tải mẫu: Văn bản thỏa thuận tài sản riêng

2. Văn bản thỏa thuận tài sản riêng có cần phải công chứng không?

     Văn bản thỏa thuận về tài sản riêng của vợ chồng bắt buộc phải công chứng hoặc xác nhận tại xã phường. Theo đó, để công chứng giấy tờ này Vợ chồng cần chuẩn bị:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (Mẫu tại văn phòng công chứng)
  • Sổ hộ khẩu của vợ chồng (Bản chính);
  • Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu vợ chồng (Bản chính);
  • Đăng ký kết hôn của vợ chồng (Bản chính).
  • Văn bản cam kết tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân do vợ chồng tự soạn thảo. Nhưng thông thường Văn phòng công chứng khá khắt khe trong nội dung, hình thức văn bản dùng để công chứng nên tốt nhất bạn nên nhờ công ty luật hoặc văn phòng công chứng hỗ trợ soạn thảo văn bản này.

     Tiếp theo công chứng viên thực hiện những công việc sau để công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng (Sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch):

  • Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  • Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.
  • Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
  • Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

     Cuối cùng, văn phòng công chứng đóng dấu vào văn bản đã được người yêu cầu, công chứng viên ký và giữ lại 1 bản để lưu trữ.

3. Cách xác định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng 

3.1. Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng

     Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại điều 43 luật hôn nhân và gia đình, cụ thể:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

      Theo đó, tài sản khác được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

3.2. Cách xác định tài sản chung của vợ chồng

     Căn cứ theo quy định của luật hôn nhân gia đình và nghị định hướng dẫn, tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

     Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

     Như vậy, trường hợp vợ chồng xảy ra tranh chấp về tài sản, nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản của mình là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

4. Có được thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung không?

     Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Việc nhập tài sản phải được hai vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản và được công chứng theo quy đinh

>>>>>Xem thêm: Thủ tục công chứng giấy tờ theo quy định.

>>>>>Tải: Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng

 

5. Tình huống tham khảo:

Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi làm sao để vợ chồng tôi chuyển tài sản chung thành tài sản riêng của mỗi người?

      Về vấn đề thỏa thuận tài sản chung là tài sản riêng, hiện nay Luật Hôn nhân và Gia đình không có quy định cụ thể mà chỉ quy định về việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung. Tuy nhiên, Điều 35 Luật này nêu rõ: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.         

     Đồng thời, Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng quy định trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung trừ các trường hợp việc thỏa thuận này vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, trả nợ cho cá nhân hoặc tổ chức, nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước…

       Như vậy, vợ chồng có quyền thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung thành tài sản riêng. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Thông thường, các giao dịch về tài sản là nhà ở và quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng, thức thực.

6. Dịch vụ soạn thảo văn bản thỏa thuận tài sản riêng của luật Toàn Quốc

     Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, am hiểu kiến thức sâu rộng, giải quyết vấn đề một cách linh hoạt Luật Toàn Quốc sẽ giúp bạn giải đáp những vướng mắc của bạn một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và thực hiện tất cả các công việc cần thiết cho tới khi hoàn thiện thủ tục thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng, bao gồm:

  • Tư vấn chuyên sâu những vấn đề liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng;
  • Liệt kê danh mục tài liệu khách hàng cần chuẩn bị để soạn thảo, công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng;
  • Soạn thảo hoàn chỉnh văn bản thỏa thuận đúng theo quy định của pháp luật và nhu cầu của khách hàng;
  • Hỗ trợ khách hàng tham gia công chứng tại văn phòng công chứng.

Để được cung cấp dịch vụ Quý khách hàng có thể liên hệ theo một trong các cách thức sau đây:

  • Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006500;
  • Gửi yêu cầu được cung cấp dịch vụ về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com;
  • Liên hệ trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật Toàn Quốc: số 463 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Văn Chung