Hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã có việc làm xử phạt như thế nào?

Hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã có việc làm xử phạt như thế nào?Đánh giá bài viết Câu hỏi của bạn:    Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tôi tìm được việc làm, nhưng tôi vẫn nhận số tiền trợ cấp của những tháng còn lại mà không báo cho trung […]

Hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã có việc làm xử phạt như thế nào?
Đánh giá bài viết
  • Câu hỏi của bạn:

   Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tôi tìm được việc làm, nhưng tôi vẫn nhận số tiền trợ cấp của những tháng còn lại mà không báo cho trung tâm việc làm. Xin hỏi tôi có vi phạm pháp luật không?

  • Câu trả lời:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau

Căn cứ pháp lý:

  •   Bộ luật lao động năm 2012.
  •   Luật việc làm 2013
  •   Nghị định 88/2015 về sửa đổi Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung tư vấn :

       Căn cứ Khoản 3 Điều 53  Luật việc làm số 38/2013/QH13 thì các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

“3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm…”

       Theo quy định trên, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tìm được việc làm mới sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 

       Như vậy, theo đúng quy định pháp luật, bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp của những tháng còn lại.

       Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 27  Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định về mức phạt với hành vi này như sau:

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

       6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này”.

   Như vậy, trong trường hợp bạn đã tìm được việc làm nhưng không khai báo dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và cố tình hưởng tiếp số tiền trợ cấp thất nghiệp còn lại, pháp luật sẽ áp dụng những chế tài xử lý như sau:

  • Thứ nhất, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với hành vi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không thông báo đã tìm được việc làm mới.
  • Thứ hai, yêu cầu bạn hoàn lại số tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp của những tháng còn lại sau khi đã có việc làm mới. 

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

       Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

       Trân trọng./.

  Liên kết tham khảo: