Đơn đề nghị nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư

Mẫu số 03 đơn đề nghị nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư được ban hành kèm theo nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định về giao khoán rừng ....

 ĐỀ NGHỊ NHẬN KHOÁN RỪNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

     Mẫu số 03 đơn đề nghị nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư được ban hành kèm theo nghị định 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

ĐỀ NGHỊ NHẬN KHOÁN

Kính gửi:………………………………………………

1Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị khoán1…………………………………………………………..

2. Địa chỉ ……………………………………………………………………………………………………………….

3. Số hộ: ……………………………………………… trong đó số hộ nghèo: ………………………………

4. Họ và tên người đại diện cộng đồng dân cư thôn (viết chữ in hoa) ……………………………

Tui: ……………………………………………… chức vụ ………………………………………………………..

CMND: ……………………………………………… Ngày cấp …………………………. Nơi cấp…………

Hoặc mã số định danh cá nhân: …………………………………………. Ngày cấp ……………………

Nơi cấp ………………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi được nghiên cứu Nghị định số     /2016/NĐ-CP ngày     tháng     năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước và kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh, cộng đồng dân cư thôn đã họp trao đổi thống nhất trong thôn (có biên bản cuộc họp của cộng đồng dân cư thôn kèm theo) đề nghị khoán cho cộng đồng như sau:

5. Đối tượng nhận khoán2………………………………………………………………………………………

6. Địa điểm đề nghị được nhận khoán3……………………………………………………………………

7. Diện tích đề nghị nhận khoán (ha): ……………………………………………………………………….

8. Hình thức nhận khoán4………………………………………………………………………………………

Để sử dụng vào mục đích5……………………………………………………………………………………..

9. Cam kết thực hiện đúng các quy định về khoán.

 

………….., ngày…. tháng… năm…
Người đại diện cộng đồng dân cư thôn
(Ký và ghi rõ họ, tên)

_______________

1 Ghi “Cộng đồng dân cư thôn”, sau đó là tên của thôn, làng, ấp, bn, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương đương.

2 Rừng, vườn cây, mặt nước.

3 Địa điểm đề nghị nhận khoán: Ghi rõ thửa đất, lô, khoảnh, tiểu khu, xã, huyện, tnh, có thể ghi cả địa danh địa phương theo phương án khoán đã được công b.

4 Khoán công việc, dịch vụ; khoán ổn định lâu dài.

5 Bảo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, sản xuất kinh doanh trên mặt nước

     Bạn có thể tải đề nghị nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư tại đây:

>>  Đơn đề nghị khoán rừng của cộng đồng dân cư

Trường hợp đủ điều kiện để nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư thì các bên sẽ thực hiện giao kết hợp đồng khoán rừng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo nghị định 168/2016/NĐ-CP như sau:

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………….., ngày…. tháng… năm…

 

HỢP ĐỒNG KHOÁN
Số: …./HĐ-……..

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số       /2016/NĐ-CP ngày     tháng     năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước;

Căn cứ Kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng/kế hoạch sản xuất kinh doanh …………… phê duyệt ngày … tháng…. năm ……………

Căn cứ đề nghị nhận khoán của bên nhận khoán ngày … tháng … năm …

Hôm nay, ngày ………. tháng ……. năm………, tại …………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

I. Bên khoán (Bên A) …………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà) ……………………………………………….. chức vụ …………………………. làm đại diện

Địa ch……………………………………………………….; Số điện thoại ……………; Fax …………

Tài khoản số:………………………………………………..; Mã số thuế: …………………………………….

II. Bên nhận khoán (Bên B) ……………………………………………………………………………………

Do ông (bà): ……………………………………………………………………………. làm đại diện (nếu là hộ gia đình nhận khoán ghi đầy đủ các thành viên trong gia đình gồm:

(1) Họ và tên ……………………………………………… quan hệ với chủ nhận khoán,

(2) Họ và tên ……………………………………………… quan hệ với chủ nhận khoán

(3) Họ và tên ……………………………………………… quan hệ với chủ nhận khoán

(4) Họ và tên ……………………………………….. quan hệ với chủ nhận khoán …..)

Địa ch…………………………………………………………………………………………………………………

CMND: …………………………. Ngày cấp …………………………. Nơi cấp ………………………………

Hoặc mã số định danh cá nhân: …………………………. Ngày cấp ……………………………………

Nơi cấp ………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………… Mã số thuế: ……………………………………..

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khoán với các Điều, khoản sau đây:

Điều 1. Hình thức, đối tượng, địa điểm khoán

1. Hình thức khoán: Khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh………………………

2. Đối tượng khoán1…………………………………………………………………………………………….

3. Diện tích khoán ……… ha để sử dụng vào mục đích khoán2 ………………………………….

4. Địa điểm, vị trí ranh giới: Thửa đất:……….., Lô……………..Khoản…………….., Tiểu khu …………………………………., tên địa danh (nếu có) thuộc xã …………………………….. huyện ……………………………………………… tỉnh ………………………………………………………………..

5. Mô tả hiện trạng: Rừng, vườn cây, mặt nước, tài sản khác gắn liền trên đất.

Vị trí, ranh giới và đặc điểm khu rừng có sơ đồ và hồ sơ kèm theo.

Điều 2. Nội dung khoán

1. Về công việc3: Mô tả và nêu rõ nội dung yêu cầu công việc về khối lượng và chất lượng

……………………………………………………………………………………………………….

2. Bên khoán cung cấp vật tư kỹ thuật:

a) Cây giống: ………………………………………………………………………………………………………….

b) Phân bón: …………………………………………………………………………………………………………..

c) Vật tư khác: ………………………………………………………………………………………………………..

3. Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và …………………………………………………………..

4. Về chia sẻ lợi ích và hưởng lợi khi nhận khoán

a) Lâm sản phụ, sản phẩm tỉa thưa.

b) Các lợi ích chia sẻ khác và …………………………………………………………………………………..

Điều 3. Thời hạn khoán:

Thời hạn khoán là ………. năm (viết bằng chữ) ……………, kể từ ngày ………. tháng ……. năm……… đến ngày ………. tháng ……. năm………

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của các bên

Quyền và trách nhiệm của các bên thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số:        /2016/NĐ-CP ngày         tháng       năm 2016, của Chính phủ. Trong đó, quy định cụ thể như sau:

1. Quyền và trách nhiệm của bên A

a) Bảo đảm việc quản lý và sử dụng đất, sử dụng rừng, vườn cây và mặt nước đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch được cấp có thm quyền phê duyệt.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khoán.

c) Khi phát hiện vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp Luật, thì tùy theo mức độ vi phạm áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp Luật hoặc đơn phương hủy bỏ hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý.

d) Quản lý, chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh; đm bảo các Điều kiện cần thiết (vật tư, tiền vốn…) phục vụ cho quá trình sản xuất theo các định mức kinh tế, kỹ thuật và hợp đồng đã ký.

đ) Bồi thường thiệt hại cho bên nhận khoán theo quy định, nếu vi phạm hợp đồng.

e) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp Luật.

2. Quyền và trách nhiệm của bên B

a) Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng khoán; chịu sự kiểm tra, giám sát của bên khoán theo giao kết hợp đồng.

b) Được nhận bồi thường thiệt hại do bên khoán vi phạm hợp đồng.

c) Bồi thường thiệt hại cho bên khoán, nếu vi phạm hợp đồng. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm trước pháp Luật về những vi phạm và gây thiệt hại.

d) Chấp hành các quy định phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi, phòng cháy, chữa cháy rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản.

đ) Được chia sẻ các lợi ích hình thành từ diện tích nhận khoán (nếu có) và thành quả lao động, kết quả đầu tư theo hợp đồng.

e) Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro bất khả kháng bên nhận khoán được xem xét hỗ trợ thiệt hại từ nguồn vốn tự đầu tư theo quy định của pháp Luật.

g) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp Luật.

Điều 5. Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán và đồng tiền thanh toán

1. Giá trị hợp đồng (ghi rõ tổng giá trị và phân theo từng giai đoạn)

2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

3. Thanh toán

a) Tạm ứng giá trị hợp đồng.

b) Thanh toán khối lượng hoàn thành.

4. Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam.

Điều 6. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Nghiệm thu

a) Thời hạn: ………………………………………………………………………………………………………….

b) Thành phn: ……………………………………………………………………………………………………..

c) Nội dung nghiệm thu: …………………………………………………………………………………………

2. Thanh lý hợp đồng

a) Thanh lý trước thời hạn: ……………………………………………………………………………………..

b) Thanh lý khi kết thúc hợp đồng: …………………………………………………………………………..

Điều 7. Sửa đổi hợp đng

1. Bất kỳ sự thay đổi hay Điều chỉnh nào của hợp đồng này đều phải được thỏa thuận và đồng ý của hai bên.

2. Mọi sự thay đổi hoặc Điều chnh chỉ có hiệu lực khi cả hai bên ký hợp đồng sửa đổi hoặc biên bản ghi nhớ để đưa vào phụ lục hợp đồng.

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Khi hợp đồng hết thời hạn mà bên B không được tiếp tục gia hạn.

2. Khi Bên hoặc Bên A có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (phải thông báo trước cho bên A hoặc Bên B biết ít nhất 30 ngày).

3. Bên B hoặc Bên A không thực hiện đầy đủ các nội dung theo thỏa thuận hợp đồng.

4. Do Nhà nước thu hồi đất của bên A để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng hoặc mục đích công cộng do cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Giảquyết tranh chấp

1. Bên khoán và bên nhận khoán giải quyết các tranh chấp phát sinh thông qua thương lượng, hòa giải.

2. Nếu tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, thì sau thời gian 15 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, bên khoán và nhận khoán được chủ động đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp Luật.

Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hai bên cam kết thực hiện đúng quđịnh tại Hợp đồng này, nếu Bên nào vi phạm Hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp Luật.

Cam kết khác (nếu có) …………………………………………………………………………………………………..

Hợp đồng này được lập thành…….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, các bản còn lại được gửi đến cơ quan qun lý nhà nước có thẩm quyền./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

_______________

Rừngvườn cây, diện tích mặt nước.

2 Bo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, sản xuất kinh doanh mặt nước.

3 Theo thiết kế của bên khoán được duyệt về công việc bo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, vườn cây và thu hoạch vườn cây, kinh doanh mặt nước.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về đề nghị nhận khoán rừng của cộng đồng dân cư, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.