Đối tượng huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động theo quy định





Đối tượng huấn luyện an toàn lao động Kiến thức của bạn: Đối tượng huấn luyện an toàn lao động Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động Nội dung tư vấn về đối tượng huấn luyện an toàn lao […]

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Kiến thức của bạn:

  • Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động

Nội dung tư vấn về đối tượng huấn luyện an toàn lao động

     1. Đối tượng áp dụng công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động

     Điều 2 Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động quy định về đối tượng huấn luyện an toàn lao động như sau:

     Thứ nhất: Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở).

     Thứ hai: Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

     2. Đối tượng huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động

     Điều 4 Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động quy định về đối tượng huấn luyện an toàn lao động như sau:

     Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định được cụ thể thành các nhóm sau:

     Thứ nhất: Nhóm 1: Người làm công tác quản lý (trừ trường hợp kiêm nhiệm theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này) bao gồm:

     a) Giám đốc, phó giám đốc các doanh nghiệp; người đứng đầu và cấp phó các chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp; người phụ trách công tác hành chính, nhân sự; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

     b) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; chủ hộ kinh doanh cá thể; chủ hộ gia đình có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

     c) Thủ trưởng và cấp phó: các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có

     Thứ hai: Nhóm 2:

     a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở;

     b) Người làm công tác quản lý kiêm phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.

     Thứ ba: Nhóm 3:

     Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục I).

    Thứ tư: Nhóm 4:

    Người lao động không thuộc 3 nhóm nêu trên (bao gồm cả lao động là người Việt Nam, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động)

    Để được tư vấn về đối tượng huấn luyện an toàn lao động chi tiết về bảo hiểm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn.