Đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đương sự không có ...

Đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Câu hỏi của bạn:

   Xin luật sư cho biết: Quy định về đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Em xin cảm ơn

Câu trả lời của bạn

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Nội dung tư vấn: Đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

1. Các trường hợp được đình chỉ giải quyết vụ án

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được đình chỉ giải quyết vụ án như sau:

  • Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
  •  Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
  •  Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
  • Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
  •  Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
  • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đình chỉ giải quyết vụ án

Đình chỉ giải quyết vụ án

     Ngoài ra theo quy định của khoản 2 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2017 thì trong trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố thì yêu cầu phản tố của bị đơn có thể được đình chỉ khi dơi vào một trong số các trường hợp sau:

  • Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Trường hợp bị đơn chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình phần yêu cầu phản tố bị rút

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án

     Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của BLTTDS và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

     Một lưu ý là trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217. Nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: