Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động Kiến thức của bạn: Các trường hợp không được cho thuê lại lao động Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động cấp phép thuê lại lao động Nội dung tư vấn về các trường hợp […]

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Kiến thức của bạn:

  • Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động cấp phép thuê lại lao động

Nội dung tư vấn về các trường hợp không được cho thuê lại lao động

     1. Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

     Điều 24 Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động cấp phép thuê lại lao động quy định về các trường hợp không được cho thuê lại lao động như sau:

     Thứ nhất: Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

     Thứ hai: Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.

     Thứ ba: Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

      Thứ tư: Cho thuê lao động để làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đó đã sinh sống tại khu vực trên từ đủ 03 năm trở lên; công việc cho thuê lại lao động nằm trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

     2. Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

STT

Công việc

1

Phiên dịch/ Biên dịch/ Tốc ký

2

Thư ký/Trợ lý hành chính

3

Lễ tân

4

Hướng dẫn du lịch

5

Hỗ trợ bán hàng

6

Hỗ trợ dự án

7

Lập trình hệ thống máy sản xuất

8

Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông

9

Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất

10

Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy

11

Biên tập tài liệu

12

Vệ sĩ/Bảo vệ

13

Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại

14

Xử lý các vấn đề tài chính, thuế

15

Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô

16

Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất

17

Lái xe

     3. Thời hạn cho thuê lại lao động

     Điều 26 Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động cấp phép thuê lại lao động quy định về thời hạn cho thuê lại lao động của doanh nghiệp như sau:

     Thứ nhất: Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

     Thứ hai: Khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cho thuê không được tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại vừa hết thời hạn cho thuê lại.

    Để được tư vấn về các trường hợp không được cho thuê lại lao động chi tiết về bảo hiểm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn./