Các điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 2020

Vote Xem mục lục của bài viết1 Điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 20202 Câu hỏi của bạn về điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 2020:3 Câu trả lời của luật sư về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020:3.1 1. Cơ sở pháp lý về thủ […]

Điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 2020

Câu hỏi của bạn về điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 2020:

     Xin chào luật sư!

     Hiện nay, cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng ưu đãi đầu tư tại Việt Nam. Mong nhận được phản hồi sớm nhất từ luật sư

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 2020

2. Nội dung tư vấn về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020

     Ưu đãi đầu tư là chính sách của nước sở tại áp dụng đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Hiện nay, luật đầu tư năm 2014 đang có hiệu lực và chưa bị thay thế. Theo đó, căn cứ theo luật đầu tư năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan thì để được áp dụng ưu đãi đầu tư cần đáp ứng các điều kiện như sau:

2.1. Phải thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư

     Theo điều 15 luật đầu tư năm 2014 được sửa đổi và hướng dẫn bởi Thông tư 83/2016/TT-BTC và Nghị định 118/2015/NĐ-CP, các đối tượng được ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.

     Theo đó, chỉ những đối tượng thuộc quy định trên mới được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư. Ngoài những đối tượng này, việc thực hiện đầu tư theo quy định thông thường.

Điều kiện được áp dụng ưu đãi đầu tư 2020

2.2. Kinh doanh ngành nghề được ưu đãi đầu tư và nằm trong địa bàn được ưu đãi đầu tư

     Các đối tượng được ưu đãi đầu tư kinh doanh các ngành nghề theo quy định tại điều 16 luật đầu tư năm 2014 và được hướng dẫn bởi luật doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, cụ thể như sau:

  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
  • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;
  • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;
  • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

     Địa bàn ưu đãi đầu tư:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

     Như vậy, pháp luật chỉ quy định một số ngành nghề nhất định được hưởng ưu đãi đầu tư. Ngoài ra, các chính sách áp dụng ưu đãi đầu tư chỉ được áp dụng trong các địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn và trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.3. Thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

     Để áp dụng ưu đãi đầu tư, các nhà đầu tư thuộc đối tượng được ưu đãi phải thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, theo đó điều 17 luật đầu tư 2014 quy định như sau:

Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

     Căn cứ theo quy định trên, các nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi đầu tư cần thực hiện thêm bước làm thủ tục để áp dụng chính sách ưu đãi bằng cách: Ghi nhận trong nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư đối với các dự án không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

     Kết luận: Chính sách ưu đãi đầu tư 2020 được áp dụng theo luật đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuộc các đối tượng được ưu đãi đầu tư kinh doanh ngành nghề, nằm trên địa bàn được ưu đãi đầu tư có thể thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư theo quy định.

     Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư 2020, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Văn Chung