Xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở từ 2020

Như vậy, theo Nghị định 91/2019 có hiệu lực từ ngày 05/01/2020 thì khi vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị...

Xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

Câu hỏi của bạn về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

     Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở thì bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật từ năm 2020? Tôi xin chân thành cám ơn.

Câu trả lời của bạn về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở như sau:

1. Cơ sở pháp lý về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

2. Nội dung tư vấn về xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

     Hiện nay, Chính phủ ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP vào ngày 19/11/2019,về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai, thay thế Nghị định 102/2014. Việc xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở được sửa đổi như sau:

Xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

2.1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

     Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

(…)

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

…..”

     Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 có quy định đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác thuộc nhóm đất nông nghiệp và đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

     Do đó, theo Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Mức xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở

     Theo khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị định 91/2019 có hiệu lực từ ngày 05/01/2020 có quy định chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì phạt tiền theo diện tích như sau:

     Đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại nông thôn

3. Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

g) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

h) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

     Đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại đô thị: 

     Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt quy định đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại nông thôn.

     Đối với hành vi tự chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất ở, người vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

     Như vậy, theo Nghị định 91/2019 có hiệu lực từ ngày 05/01/2020 thì khi vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị phạt tiền theo diện tích tự ý chuyển. So với nghị định 102/2014/NĐ-CP thì mức phạt theo nghị định 91/2019/NĐ-CP sẽ cao hơn; đây cũng là biện pháp nhằm ngăn ngừa việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng khi chưa được phép của cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật đất đai. 

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về Xử phạt hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

  Chuyên viên: Huyền Trang