Xử lý vi phạm với công chứng viên năm 2020

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 Xử lý vi phạm với công chứng viên 2 Câu hỏi của bạn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên:3 Câu trả lời của bạn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên:3.1 1. Căn cứ pháp lý về xử […]

Xử lý vi phạm với công chứng viên 

Câu hỏi của bạn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên:

     Thưa luật sư, cho tôi hỏi công chứng viên khi vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật hiện nay là như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của bạn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xử lý vi phạm đối với công chứng viên năm 2020, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên năm 2020 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về xử lý vi phạm đối với công chứng viên

2. Nội dung tư vấn về xử lý vi phạm đối với công chứng viên 

     Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của luật công chứng, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. Vì vậy, công chứng viên phải tuân theo các quy định về pháp luật công chứng, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:

Xử lý vi phạm với công chứng viên

2.1. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với công chứng viên

     Theo quy định tại điều 7 Luật công chứng năm 2014, nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây:

  • Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
  • Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
  • Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
  • Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
  • Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;
  • Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;
  • Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;
  • Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;
  • Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;
  • Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
  • Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
  • Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

     Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Vì vậy, để pháp luật được thi hành và đảm bảo công bằng cho người dân thì công chứng viên phải tuân thủ theo các nguyên tắc hành nghề công chứng và không được vi phạm các điều cấm của luật công chứng.

2.2. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên

     Theo quy định tại điều 71 Luật công chứng năm 2014 quy định về xử lý vi phạm đối với công chứng viên có quy định như sau:

“Công chứng viên vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

     Bạn có thể tham khảo mức xử lý cụ thể trong bài viết sau: Mức xử phạt hành vi vi phạm của công chứng viên

     Tóm lại, công chứng do cơ quan bổ trợ Tư pháp thực hiện và công chứng bảo đảm nội dung của một hợp đồng, một giao dịch. Công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó và qua việc bảo đảm tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro.

     Do đó, trong trường hợp công chứng viên vi phạm pháp luật công chứng sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ được quy định như trên.

      Bài viết tham khảo :

     Để được tư vấn chi tiết về Xử lý vi phạm đối với công chứng viên năm 2020, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật công chứng: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang