Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định pháp luật

Trong thời kỳ hôn nhân có rất nhiều tài sản được hình thành có thể là trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân, đó là tài sản chung hpặc tài sản riêng

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Câu hỏi của bạn về xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

    Kính gửi Luật sư: Tôi tên là H, vợ chồng tôi làm việc lương 10/tháng . Cả 2 góp tiền 5 triệu đồng/tháng vào tài khoản chứng khoán do chồng đứng tên. Mỗi tháng phát sinh tiền lãi 15 triệu đồng/tháng (nguồn thu nhập chính cho gia đình). Vợ/chồng có quyền tự mình thực hiện các quyền xác lập, giao dịch, chấm dứt và nếu xảy ra tranh chấp thì giải quyết thế nào? Đây có phải là tài sản chung không?

     Mong Luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi xin đưa ra quan điểm để tư vấn về xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

    Trong thời kỳ hôn nhân có rất nhiều tài sản được hình thành có thể là trước khi kết hôn hoặc là trong thời kỳ hôn nhân mà muốn xác định được đó là tài sản chung hay là tài sản riêng thì phải dựa vào quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp của bạn chúng tôi sẽ tư vấn như sau:

2.1 Quy định về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

2.1.1 Tài sản chung của vợ chồng

    Căn cứ theo điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Theo đó, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ khối tài sản riêng, phần tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng không đưa ra phân chia trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung cũng là tài sản chung.     

     Ngoài ra còn một số trường hợp khác, tài sản được tính là tài sản chung của vợ, chồng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đó là:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

2.1.2 Tài sản riêng của vợ, chồng

    Căn cứ  theo điều 43, luật hôn nhân gia đình 2014, quy định về tài sản riêng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Thêm vào đó Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

    Theo đó tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của tòa án.

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

2.2 Xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định của pháp luật hiện hành

    Xét trong trường hợp của bạn, nếu cả hai vợ chồng bạn cùng nhau đóng góp vào khối tài sản chung và mỗi tháng sử dụng một phần trong số khối tài sản chung đó để kinh doanh chứng khoán bằng tài khoản của chồng bạn thì mọi lợi nhuận phát sinh từ tài khoản chứng khoán đó đều thuộc về sở hữu chung của vợ chồng. Tuy nhiên, nếu trong thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng bạn có xảy ra tranh chấp trong việc sử dụng tài khoản chứng khoán đó trong giao dịch hay sử dụng tiền lãi thì hai bạn có thể thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu không thể tự thỏa thuận có thể đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp. Bởi theo Điều 38 của Luật hôn nhân gia đình 2014 có ghi nhận:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2.3 Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

    Theo quy định tại Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

Điều 14. Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

3. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

    Kết luận: Tài sản mà vợ chồng bạn cùng đóng góp, xây dựng trong thời kỳ hôn nhân đó là tài sản chung. Khi xảy ra tranh chấp thì vợ chồng bạn có thể tự thỏa thuận hoặc nhờ Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Bài viết tham khảo: 

    Để được tư vấn chi tiết về xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn Luật hôn nhân và gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Xuân Bách