Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật Kiến thức của bạn:      Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật Kiến thức của luật sư:       Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và […]

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật

Kiến thức của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Quyết định 636/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Nội dung tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật

     1. Điều kiện thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng 

     Nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của người mẹ đã phải mang nặng 9 tháng 10 ngày, phải trải qua thời kỳ “vượt cạn” với bao nguy hiểm, đau đớn, Luật bảo hiểm xã hội 2014 đã quy định những trường hợp đặc biệt mà theo đó, nếu người vợ không tham gia bảo hiểm mà người chồng tham gia thì người vợ vẫn được thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng.

     Điều kiện hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này được quy định cụ thể tại điểm e, Khoản 1 và khoản 2 Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

     ” e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

     2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

     Như vậy, khi vợ muốn hưởng bảo hiểm thai sản từ bảo hiểm của chồng thì người chồng phải đảm bảo điều kiện là đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi người vợ sinh. Nếu chồng đã đóng được đủ 6 tháng trở lên thì coi như là đã thỏa mãn điều kiện để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng.

     Về mức hưởng chế độ thai sản trong trường hợp hưởng từ bảo hiểm của chồng được quy định như sau:

     Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

     “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

     Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

     Như vậy, nếu người vợ hưởng bảo hiểm xã hội từ bảo hiểm xã hội của chồng thì mức hưởng sẽ là 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Cụ thể là bằng 2 lần x 1.300.000 đồng.

     

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng

     2. Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng theo quy định của pháp luật

     Về thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng, người muốn hưởng chế độ thai sản phải hòan thành hồ sơ sau đây theo Khoản 7, Điều 9 quyết định 636 như sau:

     ” Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam (trong trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH) như quy định tại Điểm 2.1, Tiết 2.2.1 Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này.”

     Có nghĩa hồ sơ bao gồm Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

     Nếu người cha vẫn lao động tại một đơn vị, nếu muốn hưởng bảo hiểm thai sản thì người cha phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản đến đơn vị của người cha và yêu cầu công ty thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng. Trong trường hợp người chồng không tham gia tại một đơn vị nào đó thì người lao động  phải trực tiếp mang giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con cùng với sổ bảo hiểm xã hội lên cơ quan bảo hiểm xã hội để được hưởng bảo hiểm thai sản theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 102, Luật bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể:

     ” 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

     Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

       Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên về nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp qua tài khoản ATM sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

   Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo