Thủ tục hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp : thủ tục hồ sơ, trình tự.........nơi nộp, thời hạn nộp...để xin hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động...

Câu hỏi của bạn:

      Chào Luật sư, luật sư cho tôi hỏi vấn đề như sau:

    Tôi nghỉ việc được 1 tháng rồi, giờ tôi muốn làm thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp có được không? Hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì? Tôi đóng bảo hiểm thất nghiệp được 4 năm 3 tháng thì tôi nhận được bao nhiêu tiền bảo hiểm thất nghiệp. 

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

     Trong thời buổi kinh tế khó khăn và tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp hiện nay đã ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động rất lớn, nhiều doanh nghiệp phải dừng hoạt động kinh doanh, người lao động mất việc làm. Chính những lúc này các chính sách về hỗ trợ người lao động khi mất việc rất quan trọng. Bảo hiểm thất nghiệp như chiếc phao cứu sinh nhằm hỗ trợ một phần khoản thu nhập cho người lao động khi thất nghiệp.

      Khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013 quy định: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

      Bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với người lao động nhất là đối với những lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh như hiện nay, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bù đắp một phần thu nhập nào đó, chi trả được các khoản chi phí của người lao động thất nghiệp. Để nắm bắt được chế độ này Luật Toàn Quốc xin đưa ra những quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất.

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

     Theo quy định của Luật việc làm 2013 người lao động và người sử dụng lao động đều bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Điều 43 Luật làm năm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2021

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

3. Điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

4. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp:

Mức trợ cấp thất nghiệp

=

60%

x

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

      Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

      Theo quy định trên, đối với trường hợp của bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp được 4 năm 3 tháng thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là 4 tháng, mức hưởng là 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Vậy tùy vào mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn mà tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bạn sẽ nhận được là 60% trong vòng 04 tháng. 03 tháng đóng BHTN lẻ được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo.

5. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng BHTN theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:

+ Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc;

+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động (đối với công việc theo mùa vụ hoặc có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng);

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và các giấy tờ khác theo Nghị định 61/2020/NĐ-CP

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

6. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm được cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp phép.

Bước 2: Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn. 

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức bảo hiểm xã hội.

Bước 4: Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

– Trong trường hợp người lao động chưa có việc làm thì người lao động tiếp tục được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 07 ngày làm việc.

– Trường hợp người lao động đã có việc làm thì được nhận trợ cấp thất nghiệp tại tháng thông báo và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

7. Nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, người lao động được đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại bất kì trung tâm dịch vụ việc làm nào người lao động muốn nhận.

     Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì người lao động có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

8. Tình huống tham khảo: Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi tôi nghỉ việc từ tháng 03/2021 đến nay giờ có nhu cầu muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được không? Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 như thế nào?

      Khoản 1 Điều 146 quy định: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

      Trong trường hợp của bạn, bạn nghỉ việc từ tháng 03/2021 đến nay là tháng 07/2021 thời hạn này đã quá 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, đã quá thời hạn để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp. Vì vậy bạn không đủ điều kiện để nhận bảo hiểm thất nghiệp. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 2021 bạn có thể tham khảo bài viết ở trên.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi 1: Làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Các giấy tờ khác theo Nghị định 61/2021/NĐ-CP chứng minh chấm dứt quan hệ lao động

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi 2: Sau bao lâu được nhận bảo hiểm thất nghiệp

      Theo Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo đó thời gian để người lao động lãnh bảo hiểm thất nghiệp như sau:

      Tháng đầu tiên: tính từ khi người lao động nộp đầy đủ hồ sơ và hợp lệ lên trung tâm dịch vụ việc làm cho đến khi được nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp ở tháng đầu tiên tối đa là 25 ngày làm việc, trong đó không tính ngày nghỉ hàng tuần, nghĩ lễ và nghỉ Tết.

      Đối với các tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được chi trả tính từ ngày thứ 7 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong vòng 5 ngày làm việc sẽ nhận được tiền chi trả (nếu tháng hưởng trợ cấp này người lao động không nhận được quyết định chấm dứt hoặc tạm ngửng hưởng bảo hiểm thất nghiệp).

      Trong trường hợp ngày thứ 7 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà trùng vào ngày nghỉ thì người lao động sẽ được tính thời hạn chi trả vào ngày làm việc tiếp đó.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ, điều kiện, cách tính bảo hiểm thất nghiệp,… và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.      

Luật Toàn Quốc, xin cảm ơn./.