Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án...Thủ tục chuyển nhượng dự án...hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư....

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

Câu hỏi của bạn về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án:

     Xin chào luật sư!

     Tôi muốn hỏi về trình tự thù tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng cổ phần.

     Mong luật sư giải đáp, cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án:

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án như sau:

1. Căn cứ pháp lý về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

2. Nội dung tư vấn về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

     Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi có nhu cầu. Tuy nhiên, khi nhà đầu tư muốn chuyển nhượng dự án đầu tư thì phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Vậy thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư là gì? Luật Toàn Quốc xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

2.1. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư

     Nhà đầu tư muốn chuyển nhượng dự án đầu tư cảu mình cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điều 45 luật đầu tư năm 2014, cụ thể như sau:

Điều 45. Chuyển nhượng dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án.

    Theo đó, trước tiên nhà đầu tư muốn chuyển nhượng dự án phải không thuộc các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo khoản 1 điều 48 luật đầu tư 2014:

Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.

3. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động.

4. Trừ trường hợp được gia hạn, dự án đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất và nhà đầu tư không tự thanh lý tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đất, cơ quan ra quyết định thu hồi đất tổ chức thanh lý tài sản gắn liền với đất.

    Ngoài ra, cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:

  • Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

2.2. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi chuyển nhượng dự án

2.2.1. Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi chuyển nhượng dự án

     Điều 40 và khoản 2 điều 45 luật Đầu tư 2014 quy định về thành phần hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi chuyển nhượng dự án như sau:

Điều 40. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     Theo đó, hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án bao gồm các văn bản sau đây:

     – Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

     – Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

     – Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

     – Bản đăng ký chuyển nhượng dự án;

     – Hợp đồng chuyển nhượng dự án;

     – Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng:

     + Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức (đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định); Quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác của người đại diện theo uỷ quyền;

     + Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của nhà đầu tư là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn lực hoặc Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    – Bản sao Giấy CNĐT, Điều lệ doanh nghiệp;

     Lưu ý:

     – Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức chuyển nhượng: Sau khi cơ quan cấp chứng nhận đầu tư phê chuẩn việc việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể theo qui định pháp luật.         

    – Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế mới để tiếp tục triển khai dự án đầu tư đó; tổ chức chuyển nhượng sau khi chuyển nhượng thực hiện thủ tục giải thể theo qui định pháp luật.

2.2.2. Quy trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi chuyển nhượng dự án

     Để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi chuyển nhượng dự án, bạn cần thực hiện các bước sau:

     Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

     – Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

     – Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

     Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

     + Thụ lý hồ sơ.

     + Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm tra, góp ý của các cơ quan liên quan (nếu cần).

     + Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, TB tình trạng đang xử lý của h/sơ hoặc phê duyệt / trình UBND Thành phố phê duyệt).

     Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

     + Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phân “một cửa”.

     Thời hạn giải quyết hồ sơ:

     – 15 ngày làm việc (trường hợp dự án thuộc diện đăng ký đầu tư).

     – 30 ngày làm việc  (trường hợp dự án điều chỉnh thuộc diện thẩm tra đầu tư);

     – 37 ngày làm việc (trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ).

     Như vậy, khi chuyển nhượng dự án các nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện dự án.

    Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Doanh nghiệp: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Văn Chung