Thủ tục đầu tư thành lập Tổ chức kinh tế – Luật Toàn Quốc

Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế1.0.1 1. Đối tượng thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế1.1 2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư2 3. Thủ tục đầu tư thành lập […]

Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

     Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2014 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Tiếp nối bài viết trước, bài viết này Luật Toàn Quốc sẽ giới thiệu về thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Đối tượng thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế

     – Đối với nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 thực hiện theo trình tự dưới đây.

     – Đối với nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 chỉ cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư

     Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục như sau:

Trường hợp 1Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

     Bước 1: Thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.

     a. Xác định thẩm quyền giải quyết:

     Căn cứ Điều 30, 31, 32 – Luật Đầu tư 2014 để xác định quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ thướng Chính phủ hay UBND cấp tỉnh.

     b. Hồ sơ:

  • Nếu thuộc thẩm quyền của Quốc hội, xem Hồ sơ tại khoản 1 Điều 35 Luật Đầu tư 2014.
  • Nếu thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ, xem hồ sơ tại khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 2014.
  • Nếu thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, xem hồ sơ tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014.

     c. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư.

     Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     a. Xác định thẩm quyền giải quyết:

    Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư.

     b. Hồ sơ: Văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

     c. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư.

     d. Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp 2Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

     Đối với trường hợp này, chủ đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     a. Xác định thẩm quyền giải quyết:

     Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư.

     b. Hồ sơ, bao gồm:

  •  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  •  Bản sao CMND/hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân; bản sao GCN thành lập của nhà đầu tư là tổ chức;
  •  Đề xuất dự án đầu tư;
  •  Bản sao thỏa thuận thuê địa điểm;
  •  Bản sao tài liệu về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  •  Một số giấy tờ khác tuỳ theo đặc điểm dự án của từng doanh nghiệp nhất định (Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014).

     c. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư.

     d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

3. Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

     a. Về hồ sơ:

     Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

     b. Về trình tự:

  • Nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Thời gian giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ phải kèm theo Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.

     c. Thẩm quyền:

  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo trình tự trên về Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế; không xem xét lại nội dung đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     Lưu ý: Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế thành lập theo quy định tại Điều 44 này thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Thủ tục đầu tư thành lập Tổ chức kinh tế – Luật Toàn Quốc
Đánh giá bài viết