Tải mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 03/2018/TT-BXD:

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng được quy định tại đâu?

     Quyết định xử phạt vi phạm hành chính nói chung và xử phạt trong lĩnh vực xây dựng nói riêng được quy định trong Nghị định 81/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung tại Nghị định 97/2017/NĐ-CP và mới đây nhất là Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Tải mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

CƠ QUAN (1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: ………./QĐ-XPVPHC

                                          (2)………., ngày ….. tháng …. năm ……..

 

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ(3) …………………………………………………………………………………………………………………….;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …….…/BB-VPHC lập ngày …………/…….….. /………..;

Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số ……../BB-GTTT lập ngày…./…./…….. (nếu có);

Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số…./BB-XM lập ngày…./…./…….. (nếu có);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……../QĐ-GQXP ngày…./…./……. (nếu có),

Tôi: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ(4): ………………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

<1. Họ và tên>(5) ……………………………..………… Giới tính: ………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………/……………/………… Quốc tịch: ……………………………………

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………….

CMND/Hộ chiếu: ………….; ngày cấp: …………/…………./ …………. nơi cấp: ………………………………….

<1. Tên tổ chức vi phạm>: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………………..

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:   

…………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Gửi cho(16)………………………………………………………………………………………. để thu tiền phạt.

3. Giao(17)…………………………………………………………………………………… để tổ chức thực hiện./.

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3; 
– Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

3. Hướng dẫn sử dụng mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng:

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 15 và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 12, khoản 13 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi của văn bản (tên của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).

(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(5) Trường hợp vi phạm là hộ gia đình, cộng đồng dân cư thì ghi đầy đủ chức danh của chủ hộ, của người đại diện. Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.

(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.

(9) Ghi Điểm…..Khoản…. Điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

(10) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (phạt tiền/tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn).

(11) Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ).

(12) Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ).

(13) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.

(14) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.

(15) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.

(16) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.

(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

>> Tải mẫu quyết định về việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực xây dựng

Bài viết tham khảo:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựnge mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.