Sang tên xe theo giấy ủy quyền theo quy định mới nhất

Như vậy, để sang tên xe theo giấy ủy quyền thì trong giấy ủy quyền phải có nội dung ủy quyền sở hữu cho người được ủy quyền và người được...

Sang tên xe theo giấy ủy quyền

Câu hỏi của bạn về sang tên xe theo giấy ủy quyền 

     Em mới mua một chiếc xe máy và đã cùng chủ cũ chiếc xe đi làm giấy uỷ quyền sở hữu. Nhưng trong giấy uỷ quyền chỉ ghi là bên được uỷ quyền chỉ sở hữu xe khi đã làm thủ tục đăng kí sang tên. Em muốn bán xe này và không sang tên nữa thì em có quyền bán chiếc xe này được không ạ? Em có thể làm giấy mua bán công chứng cho người được bán hay không ?

     Em xin cảm ơn luật sư !

Câu trả lời của Luật sư về sang tên xe theo giấy ủy quyền

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về sang tên xe theo giấy ủy quyền, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về sang tên xe theo giấy ủy quyền như sau:

1. Cơ sở pháp lý về sang tên xe theo giấy ủy quyền 

2. Nội dung tư vấn về sang tên xe theo giấy ủy quyền

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn muốn tìm hiểu về vấn đề sang tên xe theo giấy ủy quyền. Đối với trường hợp mua bán xe bằng giấy ủy quyền chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Hợp đồng ủy quyền

     Căn cứ theo Điều 565 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về quyền của bên được ủy quyền như sau:

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.”

     Theo đó, tài sản khi được ủy quyền sẽ không thay đổi chủ sở hữu mà người được ủy quyền chỉ tạm thời thay mặt chủ sở hữu quản lý sử dụng tài sản trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận. 

     Ngoài ra, hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: Các bên chấm dứt nội dung ủy quyền; Hết thời hạn ủy quyền; Bên ủy quyền chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; Tài sản, đối tượng của ủy quyền không còn.

Sang tên xe theo giấy ủy quyền

2.2. Sang tên xe theo giấy ủy quyền

     Về bản chất hợp đồng ủy quyền chỉ thay mặt chủ xe quản lý, sử dụng chiếc xe, chiếc xe vẫn thuộc quyền sở hữu của chủ xe cũ, chính vì thế về vấn đề sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền sử dụng xe thì không được vì chỉ chủ sở hữu xe mới có quyền sang tên xe. Trong trường hợp bạn muốn sở hữu thì phải làm hợp đồng mua bán xe.

     Trong trường hợp trên, giấy ủy quyền có ghi rõ “bên được uỷ quyền chỉ sở hữu xe khi đã làm thủ tục đăng kí sang tên”. Theo đó, giấy ủy quyền không cho phép người được ủy quyền được bán chiếc máy mà chỉ được sử dụng và sở hữu chiếc xe khi đã làm thủ tục đăng ký sang tên. Khi người được ủy quyền chưa làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì chiếc xe vẫn thuộc quyền sở hữu của người chủ cũ, do đó bạn không thể bán chiếc xe này cho người khác.

     Như vậy, để sang tên xe theo giấy ủy quyền thì trong giấy ủy quyền phải có nội dung ủy quyền sở hữu cho người được ủy quyền và người được ủy quyền sẽ phải làm thủ tục sang tên trong thời hạn ủy quyền để thay đổi chủ sở hữu của chiếc xe.

     Trong trường hợp của bạn, giấy ủy quyền có ghi rõ bên được uỷ quyền chỉ sở hữu xe khi đã làm thủ tục đăng kí sang tên, do đó để bán chiếc xe này cho người khác bạn phải là chủ sở hữu của chiếc xe hoặc được chủ sở hữu của chiếc xe ủy quyền bán xe cho người khác.

     Bài viết tham khảo:


Thủ tục mua xe máy cũ chính chủ

Câu hỏi:

     Em muốn mua xe cũ chính chủ khác tỉnh nhưng chưa muốn sang tên luôn. Thủ tục như nào và em nhận được những giấy tờ gì để sau này có muốn sang tên. Em cảm ơn ạ!

Trả lời:

Trình tự mua xe máy chính chủ

Căn cứ Điều 12 và Điều 13 Thông tư 15/2014 TT-BCA có quy định đối với trường hợp mua bán, sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.”

     Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;

b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;

c) Không làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe theo quy định trước khi cải tạo xe (đối với loại xe có quy định phải làm thủ tục khai báo).

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 80.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;

c) Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

e) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

g) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép

h) Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa tham gia giao thông; đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không đúng với số khung số máy của xe tham gia giao thông; i) Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định;

k) Đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp tham gia giao thông.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 80.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa hồ sơ đăng ký xe;

c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;

đ) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm g khoản 8 Điều này và các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 28; điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này;

e) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3, điểm m khoản 5 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3, điểm m khoản 5 Điều 23 Nghị định này;

h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

i) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

k) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này;

l) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô;

m) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép.

…”

     Như vậy, theo các quy định trên thì khi bạn mua bán xe cần thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng. Việc bạn ký giấy mua xe nhưng không làm thủ tục sang tên xe luôn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu để quá thời hạn theo quy định của pháp luật.

     Bài viết tham khảo:


Thủ tục sang tên và đổi biển số xe

Câu hỏi:

     Em mới mua chiếc xe winner biển số QT. Sau khi mua người chủ đó dẫn em ra chỗ công chứng làm một giấy ủy quyền và hứa là sẽ rút hồ sơ gốc cho em luôn nhưng khi bây giờ em muốn đổi biển số xe đem về QN làm hồ sơ đổi biển số mới mà không có hồ sơ gốc, mà liên lạc với chủ xe không được. Anh chị cho em hỏi cách để đổi biển số xe được không ạ? Em cảm ơn!

Trả lời: 

     Theo thông tin bạn cung cấp, bạn mua xe biển số QT và hiện tại muốn đem về QN để làm thủ tục sang tên, đây được coi là trường hợp mua bán xe không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hay còn nói cách khác là mua bán xe khác tỉnh. Khi bạn đăng ký xe tại QN, thông tin về chủ xe thay đổi, ký hiệu biển số xe của tỉnh QN cũng khác với tỉnh QT đồng nghĩa với việc bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe mới.

     Thủ tục sang tên và đổi biển số xe được thực hiện căn cứ vào Điều 12 và Điều 13 Thông tư 15/2014 TT-BCA như sau:

“Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.”

     Theo đó, để làm thủ tục sang tên và đổi biển số xe đồng thời giấy tờ sang tên chính chủ cho bạn thì bạn buộc phải rút được hồ sơ gốc từ nơi đăng ký xe ban đầu về nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

     Đối với thủ tục rút hồ sơ gốc thì sẽ phải nộp lên cơ quan công an mẫu giấy khai sang tên, di chuyển xe trong đó đặc biệt cần chữ ký của người đang đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Do đó, bạn cần phải liên lạc được với bên bán xe để cùng đi làm thủ tục hoặc phải có giấy ủy quyền từ bên bán xe.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về Sang tên xe theo giấy ủy quyền quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang