Quy định về trầm cảm là bệnh điều trị dài ngày

Trầm cảm là một căn bệnh mà người bệnh luôn phải trải qua sự đau đớn, tuyệt vọng về mặt tâm lý và được xếp vào nhóm bệnh điều trị dài ngày.

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, hiện nay tôi có một số vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau:

     Vợ chồng tôi có một con gái, hiện đã hai tuổi, trước đó không mắc bệnh tật gì. Thế nhưng trong thời gian gần đây tôi thấy vợ thường xuyên có những biểu hiện bất thường, tâm lý không được ổn định. Tôi đưa vợ đi khám thì bác sĩ kết luận vợ tôi bị rối loạn trầm cảm mức độ tái diễn giai đoạn vừa và cần phải điều trị thuốc và tư vấn tâm lý. Vậy tôi muốn hỏi trầm cảm có được xác định là bệnh điều trị dài ngày không? Nếu trầm cảm là bệnh điều trị dài ngày thì vợ tôi sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày và được hưởng những chế độ gì. Rất mong nhận được câu trả lời của Luật sư. Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về bệnh điều trị dài ngày, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về bệnh điều trị dài ngày như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Bệnh điều trị dài ngày được hiểu như thế nào

     Bệnh điều trị dài ngày là những bệnh mà khi mắc phải, người lao động cần một khoảng thời gian lâu mới có thể điều trị và chữa khỏi. Khi mắc phải các loại bệnh này, không phải trường hợp nào người lao động cũng sẽ được hưởng chế độ ốm đau mà cần phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.

     Thông tư 46/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành danh sách bệnh hưởng chế độ ốm đau dài ngày, trong đó quy định 332 bệnh được cho phép được coi là bệnh điều trị lâu ngày, đồng thời được quy định kèm theo mã bệnh, người lao động khi mắc các loại bệnh trong danh sách này, đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

2. Chế độ ốm đau đối với người lao động mắc trầm cảm cần điều trị dài ngày

     Theo quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BYT thì trầm cảm tái diễn nằm trong mục F33 theo phân loại bệnh tật ICD 10 là bệnh tâm thần và thuộc bệnh cần chữa trị dài ngày.

     Để được được hưởng chế độ ốm đau thì người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

     Trầm cảm không phải là tai nạn lao động và vợ bạn cũng không thuộc các trường hợp không được giải quyết hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

     Như vậy, trong trường hợp này vợ của bạn nếu đã được kết luận là mắc bệnh trầm cảm thì có thể được hưởng chế độ ốm đau dài ngày.

     Trong thời gian được nghỉ để điều trị thì vợ bạn sẽ được nhận thêm trợ cấp hàng tháng theo chế độ ốm đau được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.

      Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau về vấn đề này:

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

     Như vậy, trong trường hợp này vợ bạn có thể nghỉ tối đa là 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Quá thời hạn trên mà vẫn cần phải điều trị thì có thể nghỉ tiếp nhưng mức hưởng trợ cấp sẽ thấp hơn so với 180 ngày đầu.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, mức hưởng chế độ ốm đau sẽ được xác định như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

     Như vậy, trong 180 ngày đầu khi hưởng chế độ ốm đau, tỷ lệ hưởng sẽ là 75%. Nếu sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vợ anh vẫn cần tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

  • Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
  • Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

     Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

     Trong đó:

     – Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.

     – Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

     KẾT LUẬN: Cuộc sống phát triển cũng kéo theo nhiều áp lực, những năm gần đây tỉ lệ mắc các bệnh về tâm lý ngày càng có xu hướng gia tăng. Trầm cảm là một căn bệnh tuy không gây vết thương về mặt thể xác nhưng người bệnh luôn phải trải qua sự đau đớn, tuyệt vọng về mặt tâm lý, người bệnh sẽ mất rất lâu và rất nỗ lực để có thể được chữa lành, vì vậy mà nó được xếp vào nhóm bệnh điều trị dài ngày. Do đó, trong thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau dài ngày, hy vọng anh sẽ đồng hành cùng vợ để có thể vượt qua căn bệnh này.

3. Tình huống tham khảo về: hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau dài ngày

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, hiện nay tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau: Tôi đang điều trị bệnh thoái hóa cột sống và được bệnh viện kết luận là bệnh điều trị dài ngày. Vậy tôi muốn hỏi hồ sơ để hưởng chế độ này bao gồm các giấy tờ gì? Rất mong nhận được câu trả lời của Luật sư. Tôi xin cảm ơn Luật sư.

     Theo quy định tại Điểm 2.1. khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH thì khi đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, bạn phải thực hiện các bước sau:

     Thứ nhất, chuẩn bị bản sao giấy ra viện của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú. Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.

     Nếu điều trị ngoại trú thì phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính).

     Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì phải nộp cho người sử dụng lao động

     Trường hợp bạn khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì những giấy tờ nêu trên phải được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

     Thứ hai, sau khi tiếp nhận giấy tờ và hồ sơ của bạn, người sử dụng lao động phải bổ sung danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu 01B-HSB) và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

     Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

     Thứ ba, sau khi tiếp nhận hồ sơ của bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ xem xét và chi trả trợ cấp cho bạn.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về bệnh điều trị dài ngày:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về bệnh điều trị dài ngày. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi điểm mới về bệnh điều trị dài ngày tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh