Nhập khẩu cần những giấy tờ gì?

Nhập khẩu cần những giấy tờ gì? Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02); Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01), Giấy chuyển hộ khẩu, ....

NHẬP KHẨU CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Kiến thức của bạn:

     Nhập khẩu cần những giấy tờ gì?

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

  • Luật cư trú sửa đổi 2013
  • Thông tư 35/2014 TT-BCA

Nội dung tư vấn

     Về thủ tục đăng ký thường trú, Luật cư trú đã quy định rõ nơi nộp hồ sơ và những giấy tờ cần thiết để đăng ký thường trú.

     Điều 18 Luật cư trú quy định như sau:

Điều 18. Đăng ký thường trú

Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

1. Thẩm quyền đăng ký thường trú

     Điều 9, Thông tư 35/2014 TT-BCA quy định về về thẩm quyền đăng ký thường trú như sau:

“1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

  1. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

     Theo đó, người đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại công an quận, huyện, thị xã; người đăng ký thường trú tại tỉnh thì nộp hồ sơ tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nhập khẩu cần những giấy tờ gì

Nhập khẩu cần những giấy tờ gì

2. Muốn nhập hộ khẩu cần những giấy tờ gì?

     Về thủ tục giấy tờ khi đăng ký thường trú được áp dụng chung cho cả trường hợp đăng ký thường trú tại tỉnh và đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương. Với người đăng ký thường trú lần đầu hoặc đăng ký thường trú nơi mới chuyển đến, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);
  • Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);
  • Giấy chuyển hộ khẩu
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

     Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú sửa đổi 2013. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

– Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp:

+Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

+Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.

– Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

3. Thời gian giải quyết

    Khi nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, phân loại; loại hồ sơ đủ thủ tục và điều kiện đăng ký thường trú thì tiếp nhận; hồ sơ đủ điều kiện đăng ký thường trú nhưng thiếu thủ tục thì hướng dẫn bằng văn bản để công dân bổ sung; hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trả lại ngay cho công dân.

    Trong thời hạn tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân đã đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ biết.

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về vấn đề nhập khẩu cần những giấy tờ gì. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: