Thủ tục nhập khẩu cho vợ theo quy định hiện nay

Thủ tục nhập khẩu cho vợ: Trước khi tiến hành thủ tục đăng ký nhập khẩu cho vợ theo chồng thì cần phải xin giấy chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHO VỢ

Kiến thức của bạn:

      Thủ tục nhập khẩu cho vợ

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn:

   Điều 18 Luật Cư trú quy định như sau:

Điều 18. Đăng ký thường trú

Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

1. Quyền tự do cư trú của công dân

      Tự do cư trú là một trong những quyền cơ bản của con người, của công dân. Nhưng cũng nên nhận thức rằng khi nói đến quyền của công dân thì phải có mối quan hệ giữa công dân với pháp luật, công dân với Nhà nước. Tự do cư trú không phải là muốn ở đâu thì ở, bất chấp yêu cầu quản lý của một xã hội. Điều này cũng xuất phát từ quyền lợi của nhân dân, của công dân.

      Cư trú ở đây được hiểu là việc thường trú hoặc tạm trú tại một địa điểm, một khu vực nhất định trên lãnh thổ Việt Nam. Việc lựa chọn nơi cư trú do cá nhân quyết định phù hợp với nhu cầu, khả năng, hoàn cảnh của mình.

      Công dân có chỗ ở hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thì được đăng ký thường trú; trường hợp chỗ ở do cơ quan, tổ chức quản lý thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Mỗi người được đăng ký thường trú ở một nơi thường xuyên sinh sống; khi chuyển đến nơi cư trú mới thì phải đăng ký lại. Trường hợp chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú thì phải đăng ký tạm trú.

      Sau khi kết hôn, về sống chung trong một gia đình, các cặp vợ chồng thường thực hiện hoạt động cắt khẩu của một trong hai hoặc cả hai người ở nơi ở cũ để nhập hộ khẩu vào nơi ở mới.

      Việc nhập, tách hộ khẩu, đăng ký hộ khẩu thường trú có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp cơ quan nhà nước theo dõi thực trạng biến động về hộ tịch trên cơ sở đó bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình. Trình tự, thủ tục nhập, tách hộ khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú. Theo đó, người thay đổi chỗ ở hợp pháp phải thực hiện thủ tục khai báo và đăng ký hộ khẩu thường trú mới với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục nhập khẩu cho vợ

Thủ tục nhập khẩu cho vợ

2. Điều kiện đăng ký thường trú

2.1 Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

      Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

2.2 Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

      Điều 20, Luật cư trú quy định rất cụ thể về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như sau:

      Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

      Thứ nhất: Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

      Thứ hai:  Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
  • Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
  • Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
  • Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

      Thứ ba:  Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

      Thứ tư: Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

3. Thủ tục nhập khẩu cho vợ

      Trước khi tiến hành thủ tục đăng ký nhập khẩu cho vợ theo chồng thì cần phải xin giấy chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an nơi người vợ đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02); bản khai nhân khẩu nếu chưa khai lần nào (mẫu HK01);
  • Giấy chuyển hộ khẩu;
  • Sổ hộ khẩu gia đình nhà chồng
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

      Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Lệ phí đăng ký cư trú sẽ phụ thuộc vào quy định của từng tỉnh.  

4. Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ theo quy định mới nhất từ 01/7/2021

     Kể từ ngày 01/7/2021 khi Luật cư trú có hiệu lực, thủ tục nhập hộ khẩu nói chung và nhập hộ khẩu cho vợ nói riêng đã có nhiều thay đổi. 

     Cụ thể, theo quy định mới này, công dân khi chuyển hộ khẩu không cần xin giấy chuyển tại nơi chuyển đi mà chỉ cần thực hiện tại nơi chuyển đến.

     Hồ sơ chuyển hộ khẩu khi đó gồm có: 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;
  • Ngoài ra, khi vợ nhập hộ khẩu về ở với chồng còn phải cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục nhập khẩu cho vợ:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thủ tục nhập khẩu cho vợ như: hồ sơ nhập hộ khẩu, điều kiện nhập hộ khẩu, chi phí nhập hộ khẩu… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.