Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã...nội dung của biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban xã

MẪU BIÊN BẢN HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm những nội dung gì? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai về cho chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

      Hiện nay, số lượng các vụ tranh chấp đất đai được giải quyết bằng hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là khá phổ biến. Theo quy định của luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận. Ngoài ra, Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo đó, luật Toàn Quốc cung cấp mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

 

        UỶ BAN NHÂN DÂN                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Xà …….                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


 
BIÊN BẢN

Hoà giải tranh chấp đất đai giữa ông (bà)……………. với ông (bà) ….

     Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) ….      Địa chỉ …. …….

     Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại……………, thành phần gồm có:

1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

– Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

– Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……..………

– Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……..………

2. Bên có đơn tranh chấp:

– Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

Địa chỉ nơi ở hiện tại:  …………………………….

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã

3. Người bị tranh chấp đất đai: .

– Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

Địa chỉ nơi ở hiện tại:  …………………………………………

4. Người có quyền, lợi ích liên quan (nếu có):

– Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

Địa chỉ nơi ở hiện tại:  ………………………………………. .

Nội dung:

– Người chủ trì: Nêu rõ lý do hoà giải, giới thiệu thành phần tham dự hoà giải, tư cách tham dự của người tranh chấp, người bị tranh chấp và các cá nhân, tổ chức có liên quan. Công bố nội dung hoà giải, hướng dẫn các bên tham gia hoà giải, cách thức hoà giải để đảm bảo phiên hoà giải có trật tự và hiệu quả.

– Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh (lưu ý không nêu hướng hòa giải).

–  Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

+ Ý kiến phát biểu của người tranh chấp (nêu nội dung, yêu cầu hoà giải, tài liệu chứng minh …);

+ Ý kiến phát biểu của người bị tranh chấp (phản biện lại ý kiến của người có đơn tranh chấp, tài liệu chứng minh, yêu cầu …);

+ Ý kiến của người có liên quan;

+ Ý kiến của các thành viên Hội đồng hoà giải.

– Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

+ Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

+ Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

+ Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

+ Trường hợp hòa giải thành thì ghi rõ trong Biên bản: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

     Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

     Người chủ trì                                                                                       Người ghi biên bản

     (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)                                                                  (ký, ghi rõ họ tên)   

    Các bên tranh chấp đất đai                                                   Các thành viên Hội đồng hòa giải

      (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

                                                          Các bên có liên quan

                                                              (Ký, ghi rõ họ tên)

    >>> Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân 

2. Có được thay đổi ý kiến sau khi lập biên bản hòa giải thành không?

       Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Theo đó, sau khi lập biên bản hòa giải thành, các bên vẫn có thời gian 10 ngày để thay đổi ý kiến so với nội dung đã thống nhất tại biên bản trước đó.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai hoặc các vấn đề liên quan theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Liên kết tham khảo: