• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về việc xử lý hành vi huy động người lao động là thêm giờ trái pháp luật. Dưới đây, Luật Toàn Quốc xin cung cấp thông tin về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào.

  • Huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất hiện nay?
  • Huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào
  • Lao động
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

Câu hỏi của bạn:      
     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về xử lý người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ trái luật? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời của Luật sư:      Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau: Căn cứ pháp lý:
  • Bộ luật Lao động năm 2019
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Nội dung tư vấn:

1. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

     Thời giờ làm việc bình thường quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019 là thời gian làm việc không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, được nhà nước quy định để đảm bảo sức khỏe, tinh thần, cân bằng cuộc sống cho người lao động.

     Ngoài thời gian làm việc trên, người lao động có thể làm thêm giờ. Thời gian làm việc thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động phải tuân thủ thời gian làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

2. Có được huy động người lao động làm thêm giờ không?

     Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
  • Phải được sự đồng ý của người lao động;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

     Như vậy, người sử dụng lao động được quyền huy động người lao động làm thêm giờ nhưng phải đáp ứng được các điều kiện trên. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện theo quy định, người sử dụng lao động bị coi là có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ trái luật và sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 

3. Xử lý người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ trái luật

     Căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử phạt như sau:      - Trường hợp huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng.      Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

    - Trường hợp huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

     Trên đây là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP). Theo đó, nếu người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ trái luật thì sẽ bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân và tùy vào quy mô người lao động vi phạm. Còn tổ chức thì sẽ bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 150 triệu đồng.

4. Hỏi đáp về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào 

Câu hỏi 1: Khi sử dụng người lao động làm thêm giờ có bắt buộc phải có sự đồng ý của người đó không?

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ được hướng dẫn cụ thể tại Điều 59 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c)  Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

     Như vậy, theo quy định trên thì việc ghi nhận sự đồng ý làm thêm giờ bằng văn bản là không bắt buộc.

Câu hỏi 2: Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ viết như thế nào?
     Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được làm theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau:

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày … tháng … năm ….

 

VĂN BẢN THỎA THUẬN LÀM THÊM GlỜ (1) - Thời gian làm thêm: Kể từ ngày .............. đến ngày … tháng .... năm ………. - Địa điểm làm thêm: .............................................................................................. - Lý do làm thêm: ...................................................................................................

STT

Họ tên

Nghề, công việc đang làm (2)

Số giờ làm việc trong ngày (2)

Số giờ làm thêm (trong ngày, tuần…) (3)

Chữ ký của người lao động

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

……., ngày … tháng … năm …
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tênđóng dấu)

Ghi chú: (1) Mẫu này lập khi ký văn bản với nhiều người lao động; trường hợp ký riêng từng người lao động thì điều chỉnh các thông tin tương ứng. (2) Trường hợp đã sử dụng bảng chấm công và công việc, giờ làm việc không thay đổi trong nhiều ngày, nhiều tháng đã ghi trong bảng chấm công thì không bắt buộc có các cột này trong bản thỏa thuận. (3) Có thể ghi thỏa thuận riêng theo từng ngày hoặc theo tuần, theo tháng hoặc thỏa thuận kết hợp nhiều nội dung về thời giờ làm thêm.      Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào. Để được tư vấn và giải đáp chi tiết hơn, quý khách hàng có thể tham khảo thêm các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp dưới đây:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi câu hỏi về huy động người lao động làm thêm giờ trái luật bị xử lý thế nào tới địa chỉ: [email protected] chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

  Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Thu Trang 

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178