Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2 – Luật Toàn Quốc

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LY HÔN TẠI QUẬN 2 Kiến thức của bạn: Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2 Hồ sơ ly hôn Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình 2012 Nội dung tư vấn về hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận […]

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LY HÔN TẠI QUẬN 2

Kiến thức của bạn:

  • Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2
  • Hồ sơ ly hôn

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2

     1. Hồ sơ ly hôn tại quận 2

     Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn. Có hai hình thức ly hôn là ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Khi vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa thì có thể chuẩn bị 01 bộ hồ sơ ly hôn sau đó yêu cầu Tòa án giải quyết theo một trong hai hình thức ly hôn nêu trên. Hồ sơ ly hôn gồm:

  • Đơn xin ly hôn (hoặc mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản chung của vợ chồng. Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, giấy nhận nợ,….
    Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2

    Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2

      2. Thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn tại quận 2

     2.1 Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình

     Căn cứ điểm h khoản 2 điều 39 BLTTDS 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau: “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.”

     Ngoài ra điều 12 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 cũng có quy định về nơi cư trú của công dân có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

     Như vậy, theo quy định trên thì Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú/ tạm trú/ làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình.

     2.2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

     Căn cứ điểm a, Khoản 1, Điều 35 BLTTDS 2015  thì: “Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

     Căn cứ vào Khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự  2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

     “a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

      Như vậy, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

     Nếu các đương sự  thỏa thuận được với nhau về việc yêu cầu Tòa án nơi nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn tại nơi mình cư trú.

     3. Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2

     Bước 1: Nộp hồ sơ ly hôn tại TAND quận/ huyện có thẩm quyền;

     Bước 2: Tòa án kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

     Bước 3: Người nộp hồ sơ ly hôn tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự: 300.000 đồng đối với trường hợp thuận tình ly hôn hoặc tranh chấp về hôn nhân không có giá ngạch hoặc theo giá trong bảng án phí đối với trường hợp tranh chấp có giá ngạch tại Chi cục thi hành án dân sự quận/ huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

     Bước 4: Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải giải khi ly hôn. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn). Nếu các bên không thay đổi ‎ kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự hoặc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

     Bước 5: Tòa án ra Bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ và chồng.

    Để được tư vấn về hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 2 chi tiết về bảo hiểm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn./