Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệuĐánh giá bài viết DẤU HIỆU KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ VỚI DANH NGHĨA NHÃN HIỆU Kiến thức của bạn:      Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý Luật sở hữu trí […]

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Đánh giá bài viết

DẤU HIỆU KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ VỚI DANH NGHĨA NHÃN HIỆU

Kiến thức của bạn:

     Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung câu trả lời

     Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định:

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

1. Vì sao phải đăng ký nhãn hiệu

     Nhãn hiệu sẽ bị làm giả, làm nhái và lẫn với những nhãn hiệu khác nếu bạn không làm thủ tụcđăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

     Khi bạn không đăng ký, đồng nghĩa với việc không có cơ sở pháp lý để bảo hộ. Khi người khác sử dụng nhãn hiệu giống hay gần giống sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn đang kinh doanh, bạn sẽ gặp rất nhiều rủi ro.

     Để người tiêu dùng không bị nhầm lẫn khi mua hàng và để đảm bảo người sản xuất chân chính bảo vệ được thành quả đầu tư và uy tín của mình, pháp luật quy định cơ chế bảo vệ độc quyền bằng cách cho phép người sản xuất chân chính đăng ký thương hiệu của mình để sử dụng độc quyền trong thương mại.

2. Các trường hợp dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

     Theo quy định của pháp luật Việt Nam những dấu hiệu của nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Đồng thời, các dấu hiệu đó tạo ra khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

     Khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ được hiểu là khả năng nhận biết, ghi nhớ của khách hàng lưu giữ hình ảnh về nhãn hiệu hàng hóa đó. Vậy nếu lập luận một cách logic ta có thể hiểu rằng những dấu hiệu không đảm bảo hai tiêu chí nêu trên thì sẽ không được bảo hộ.

Dấu hiệu không được bảo hộ

Dấu hiệu không được bảo hộ

     Điều 73, luật SHTT quy định về dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu như sau:

     “Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.”

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: