Chưa chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Chưa chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp: Tôi đã đi làm được 10 năm bây giờ tôi xin thôi việc nhưng công ty...

CHƯA CHỐT SỔ BẢO HIỂM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP?

Câu hỏi của bạn:

Thưa luật sư: Tôi đã đi làm được 10 năm bây giờ tôi xin thôi việc nhưng công ty chưa chốt sổ và tôi chưa lấy được sổ bảo hiểm thì tôi có thể được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp không và tôi phải làm thế nào khi công ty chưa chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì tôi phải làm thế nào? 

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

  Chưa chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

   Theo thông tin bạn trình bày, bạn làm ở công ty được 10 năm và giờ xin nghỉ việc. Tuy nhiên công ty chưa chốt sổ và chưa trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Trường hợp chưa chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không bạn cần xem xét các vấn đề sau:

   1. Xin nghỉ việc công ty chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội có đúng không.

   Căn cứ theo điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

   Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

“1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

   Vậy theo quy định trên thì khi người lao động nghỉ việc, công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian 7 ngày hoặc muộn nhất là 30 ngày.

   Vậy trường hợp của bạn, bạn có thể căn cứ điều khoản trên để yêu cầu công ty chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn đúng hạn để đảm bảo các chế độ sau khi nghỉ việc.

chưa chốt sổ bảo hiểm

Chưa chốt sổ bảo hiểm

   2. Chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều 49. Điều kiện hưởng

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

   Và căn cứ theo điều 17 và 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện nộp hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

  Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

“1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: 

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; 

b) Quyết định thôi việc; 

c) Quyết định sa thải; 

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó. 

3. Sổ bảo hiểm xã hội. 

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. 

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.”

   Vậy điều kiện để được nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các điều kiện chính sau:

  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng hoặc 36 tháng tùy từng trường hợp.
  • Có quyết định thôi việc ( chấm dứt hợp đồng, quyết định sa thải…)
  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ ngày có quyết định thôi việc.

   Vậy để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần có sổ bảo hiểm xã hội đã được chốt. 

   Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo