Các điểm mới về ưu đãi hỗ trợ đầu tư theo quy định hiện hành

Ưu đãi hỗ trợ đầu tư là những ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào trong ngành nghề ưu đãi đầu tư hay đầu tư vào những địa bàn...

ƯU ĐÃI HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Câu hỏi của bạn về ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

     Chào Luật sư, hiện theo tôi như được biết Luật đầu tư sẽ có hiệu lực vào đầu năm 2021 này. Tôi muốn hỏi về các vấn đề liên quan đến ưu đãi hỗ trợ đầu tư theo luật hiện hành, có điểm gì mới so với Luật đầu tư cũ.

Câu trả lời của Luật sư về ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ưu đãi hỗ trợ đầu tư, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ưu đãi hỗ trợ đầu tư như sau:

1. Căn cứ pháp lý về ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

2. Nội dung tư vấn về ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

       LĐT 2014 đã đánh dấu bước ngoặt đáng kể trong việc cải cách thủ tục hành chính ở lĩnh vực ĐTKD. Theo đó, với nhiều quy định mới trong luật đã góp phần xóa bỏ rào cản về ĐTKD không phù hợp với nền kinh tế thị trường và cam kết hội nhập của Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý cho việc cải thiện môi trường ĐTKD theo hướng ngày càng thuận lợi, minh bạch và bình đẳng giữa các nhà đầu tư (NĐT).

     Bên cạnh kết quả đạt được, thực tiễn hơn 4 năm thi hành Luật Đầu tư đã đặt ra yêu cầu phải tiếp tục hoàn thiện hơn nữa một số quy định của các Luật này, trong đó có vấn đề liên quan đến ưu đãi hỗ trợ đầu tư.

      Ưu đãi đầu tư là những ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào trong ngành nghề ưu đãi đầu tư hay đầu tư vào những địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

     Những đổi mới của Luật Đầu tư năm 2020 đã bảo đảm thu hút đầu tư FDI có chọn lọc, chất lượng theo Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các Luật thuế và các Luật liên quan.

Ưu đãi hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi hỗ trợ đầu tư

2.1 Bổ sung về ngành nghề ưu đãi hỗ trợ đầu tư

     Về ngành nghề ưu đãi đầu tư, Điều 16 Luật Đầu tư năm 2020 có những bổ sung mới như sau: Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, giáo dục đại học, sản xuất trang thiết bị y tế, sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

      Có thể thấy sự bổ sung mới này của Luật Đầu tư năm 2020 tập trung vào các ngành nghề liên quan đến các lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến người dân như về sở hữu trí tuệ, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế. Những ngành nghề này góp phần nâng cao đời sống của người dân và cũng chính là những nhu cầu thiết yếu, vì vậy việc bổ sung các ngành nghề này hưởng ưu đãi đầu tư là hoàn toàn hợp lý với chính sách, chủ trương và tình hình thực tế.

2.2 Bổ sung về hình thức, đối tượng ưu đãi hỗ trợ đầu tư

      Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020 có bổ sung thêm các quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư, cụ thể:

  • Về hình thức ưu đãi đầu tư:

      Luật Đầu tư năm 2020 đã quy định theo hướng chi tiết về Luật áp dụng đối với các hình thức ưu đãi đó, ví dụ như theo các quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hay theo pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngoài ra có bổ sung thêm hình thức ưu đãi đầu tư là khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

  • Về đối tượng được hưởng ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

      Luật Đầu tư năm 2020 quy định đã có sự rõ ràng, thu hẹp và làm rõ phạm vi đối tượng được hưởng ưu đãi. Từ đó chính sách ưu đãi đầu tư được hiệu quả hơn khi xác định được đối tượng hưởng phù hợp, xứng đáng. Những thay đổi cụ thể của Luật Đầu tư năm 2020 về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư là:

      Bổ sung thêm tiêu chí có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động đối với đối tượng là dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

       Bổ sung mới các đối tượng được hưởng ưu đãi hỗ trợ đầu tư:

     + Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020).

     + Dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020).

     + Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020).

     + Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020).

      Bên cạnh đó, Luật Đầu tư năm 2020 còn bổ sung thêm dự án không được hưởng ưu đãi hỗ trợ đầu tư quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 15 là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

  • Đồng thời Luật Đầu tư năm 2020 còn đặt ra các nguyên tắc và điều kiện để nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư cụ thể quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 15:

     + Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

     + Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư năm 2020 thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

       Qua đó có thể thấy, sự đổi mới của Luật Đầu tư năm 2020 về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo hướng tập trung hơn về doanh nghiệp công nghệ cao, dự án khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số…

Ưu đãi hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi hỗ trợ đầu tư

2.3 Bổ sung ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt

        Đây là điểm mới nổi bật về ưu đãi đầu tư của Luật Đầu tư năm 2020 khi cho phép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóng trong bối cảnh hiện nay. Mặt khác, Chính phủ có thể trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

        Theo đó, Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Bao gồm:

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

       Bên cạnh đó, ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt không áp dụng đối với:

  • Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành.
  • Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Đầu tư năm 2020.

      Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai. Theo đó sẽ không còn quy định mức trần của chính sách ưu đãi đầu tư mà áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt theo thời hạn được hưởng, hưởng theo kết quả đầu tư. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020 chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư mới, không áp dụng đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

     Kết luận: Như vậy có thể thấy về vấn đề ưu đãi hỗ trợ đầu tư tại Luật đầu tư năm 2020 có quan tâm tới các đối tượng vùng sâu vùng xa, nông thôn đẩy mạnh phát triển kinh tế các vùng kinh tế khó khăn khi bổ sung thêm các đối tượng ưu đãi hỗ trợ đầu tư liên quan đến nơi này. Ngoài ra nhà nước cũng tiến hành đến sự phát triển cho các ngành kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân như y tế, giáo dục.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về ưu đãi hỗ trợ đầu tư, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Ngọc Thúy