Một số điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

Một số điểm mới của Luật Đầu Tư số 61/2020/QH14 năm 2020 quy định về Các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài, Cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ....

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2020

Câu hỏi của bạn về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

     Thưa Luật sư!

     Tôi đang có ý định đầu tư vào một dự án tại thành phố vào năm tới, được biết thông tin Luật Đầu Tư 2020 mới sắp có hiệu lực thay cho Luật Đầu Tư 2014, Luật sư cho tôi hỏi văn bản này có gì mới so với văn bản quy định trước đó không?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

2. Nội dung về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

     Bạn đang muốn biết về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020 như sau:

     Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi) mới được Quốc hội thông qua có hàng loạt các điểm mới trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các Luật liên quan. Luật Toàn Quốc xin đưa ra một số điểm mới của Luật Đầu Tư 2020 như sau:

 2.1 Cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ

     Nhiều ý kiến cho rằng hoạt động đòi nợ thuê đang biến tướng với các kiểu cưỡng đoạt tài sản, cho vay nặng lãi, gây áp lực lên con nợ dẫn tới nhiều hệ lụy. Đòi nợ thuê có liên hệ với cho vay nặng lãi, là kinh doanh bạo lực, là sự “nhờ vả” bạo lực để đòi nợ gây mất an ninh trật tự xã hội. Do vậy Trong Luật Đầu tư 2020, kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị loại khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, mà chính thức được chuyển vào Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Theo quy định tại điểm h khoản 1 điều 6 Luật Đầu Tư 2020:

Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

…………..

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

     Như vậy, từ ngày 01/01/2021, chính thức cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2.2 Cắt giảm một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện

     Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay được áp dụng theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014, bao gồm 243 ngành, nghề. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021 thì số lượng này sẽ được giảm xuống còn 227 ngành nghề theo Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020. Đây là một nội dung mới rất quan trọng thu hút sự quan tâm của giới Doanh nhân, góp phần xóa bỏ rào cản trong hoạt động kinh doanh; bảo đảm quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Một số ngành nghề được bãi bỏ khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện như:

     – Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV;

     – Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi;

     – Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm;

     – Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng;

     – Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

     – Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;

     ……….

2.3. Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư 

     Khoản 1 điều 23 Luật Đầu Tư quy định về tỉ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư người nước ngoài trong tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư như sau:

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

     Theo quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài khi khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong khi đó Luật Đầu Tư 2014 quy định nhà đầu tư nước ngoài khi khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì phải nắm giữ trên 51% vốn điều lệ.

2.4. Điều kiện để NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam 

     NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khi đáp ứng đủ các quy định tại khoản 2 điều 24 Luật Đầu Tư bao gồm điều kiện sau đây:

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;

– Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

– Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

     Đây là một quy định hoàn toàn mới của Luật Đầu Tư 2020 về Điều kiện để NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Trong khi Luật Đầu tư 2014 quy định bao gồm các điều kiện về: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

2.5. Trường hợp NĐT không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

     Khoản 1 điều 43 Luật Đầu Tư 2020 quy định về trường hợp NĐT không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư như sau:

Điều 43. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

     Hiện nay, Theo quy định của Luật Đầu Tư 2014 thì ngoài bốn trường hợp kể trên thì còn có thêm trường hợp : “NĐT là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế”

2.6. Bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư 

     Luật Đầu tư 2020 bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với hiện nay, gồm:

     – Giáo dục đại học;

     – Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

     – Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

     – Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

     – Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

2.7. Quy định thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 

      So với quy định hiện nay, Luật Đầu tư 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư. Cụ thể, các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư từ ngày 01/01/2021 sẽ bao gồm:

     – Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

     – Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

    – Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

     – Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

     – Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

     – Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

    – Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

     Trong khi đó Luật Đầu Tư 2014 chỉ quy định một số Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư như: Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 ; Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 ;  Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

     Việc quy định thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư tạo điệu kiện cho các nhà đầu tư trong nước có điều kiện thuận lợi để phát triển dự án đầu tư của mình cũng như thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

Và còn một số điểm mới khác nữa….

Điểm mới của Luật Đầu Tư 2020

     Kết Luận: Luật Đầu tư mới ra đời đã xóa bỏ được những hạn chế, bất cập và rất nhiều các quy định mới liên quan đến đầu tư, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số các nhà đầu tư trong và ngoài nước góp phần giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển mạnh mẽ và bền vững. Điểm mới của Luật Đầu tư 2020 hướng tới tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, an toàn cho người dân và Doanh nghiệp; đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh.

     Như vậy, Theo yêu cầu của bạn, bạn có thể căn cứ vào các quy định của pháp luật cũng như những điểm mới của Luật Đầu Tư mà chúng tôi đã phân tích ở trên để có thể thực hiện tốt các dự án đầu tư của mình.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về điểm mới của Luật Đầu Tư 2020 quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật Doanh nghiệp19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên Viên: Trần Ngân