Tư vấn cách thức tặng cho tài sản cho con hiệu quả nhất

Tư vấn cách thức tặng cho tài sản cho con hiệu quả nhất5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Cách thức tặng cho tài sản cho con2 Câu hỏi của bạn về cách thức tặng cho tài sản cho con:3 Câu trả lời của Luật sư về cách thức tặng cho tài […]

Tư vấn cách thức tặng cho tài sản cho con hiệu quả nhất
5 (100%) 1 vote

Cách thức tặng cho tài sản cho con

Câu hỏi của bạn về cách thức tặng cho tài sản cho con:

     Chào Luật sư, hiện em đang có một thắc mắc muốn được Luật sư tư vấn giúp như sau: Em và chồng em có một đứa con gái. Hiện cháu mới 1 tuổi. Mà em thì hay ốm đau. Chẳng may em chết, chồng em có đi lấy vợ thì em sẽ di chúc như thế nào để con em được hưởng toàn bộ số tài sản của em. Hay em có thể lựa chọn một cách thức nào khác không ạ? Xin chân thành cảm ơn! 

Câu trả lời của Luật sư về cách thức tặng cho tài sản cho con:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cách thức tặng cho tài sản cho con, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cách thức tặng cho tài sản cho con như sau:

1. Căn cứ pháp lý cách thức tặng cho tài sản cho con

2. Nội dung tư vấn về cách thức tặng cho tài sản cho con

     Qua thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi hiểu được rằng bạn đang muốn lựa chọn một giải pháp pháp lý phù hợp nhất để bảo vệ quyền lợi của hai mẹ con bạn trong trường hợp bạn muốn dành tặng toàn bộ khối tài sản của mình cho con khi bạn mất đi. Vì thông tin bạn đưa ra không đầy đủ, do vậy chúng tôi xin được tư vấn theo hướng làm rõ tài sản của bạn được tính như thế nào và bạn nên lựa chọn cách thức lập di chúc hay lập hợp đồng tặng cho tài sản.

2.1 Cách tính tài sản của vợ trong thời kì hôn nhân

     Trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng, tài sản sẽ tồn tại dưới hai hình thức pháp lý: tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. 

     Tài sản chung của hai vợ chồng được xác định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

     Việc giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết được quy định tại Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự

.

     Ngoài tài sản chung trong thời kì hôn nhân, pháp luật còn cho phép các bên có quyền có tài sản riêng thuộc sở hữu riêng của vợ chồng. Khối tài sản sản riêng được xác định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này

.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn cần xem xét khối tài sản của mình bao gồm những gì trước khi tính đến việc tặng lại cho con. Khối tài sản đó sẽ được tính là 1/2 chung của hai vợ chồng và tài sản riêng của bạn hoặc được xác định theo thỏa thuận khác.

Cách thức tặng cho tài sản cho con

Cách thức tặng cho tài sản cho con

2.2 Tư vấn cách thức tặng cho tài sản cho con 

     Để tặng cho tài sản cho con, bạn có thể lựa chọn một trong những cách thức sau: Lập di chúc hoặc lập hợp đồng tặng cho. Song mỗi hình thức pháp lý lại có những lưu ý nhất định để có thể đáp ứng tối đa mong muốn của bạn và bảo vệ quyền lợi của mẹ con bạn.

     Thứ nhất, đối với di chúc- đây là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người lập di chúc có thể thể hiện ý chí của mình dưới hình thức văn bản hoặc bằng lời nói. Người lập di chúc có quyền sau đây:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

     Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Nghĩa là khi bạn mất đi thì di chúc mới bắt đầu có hiệu lực. Bạn hoàn toàn có thể định đoạt việc tặng cho khối tài sản của mình cho con gái. Song chồng bạn lại thuộc đối tượng người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015. 

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

     Thứ hai, về hợp đồng tặng cho tài sản. Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

     Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản không bị chi phối ý chí của bên thứ 3 và chỉ xác lập mối quan hệ song phương giữa các bên trong hợp đồng. Nghĩa là bạn sẽ không phải phụ thuộc ý chí của chồng bạn và bạn không phải chia tài sản cho chồng bạn. Đối tượng của hợp đồng tặng cho là tài sản, bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

  • Trường hợp tặng cho động sản. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
  • Trường hợp tặng cho bất động sản. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

     Tóm lại, trên đây chúng tôi đã tư vấn cho bạn về đặc điểm của lập di chúc và lập hợp đồng tặng cho. Bạn có thể xem xét mong muốn của bản thân và điều kiện của gia đình để lựa chọn hình thức pháp lý sao cho phù hợp và thuận tiện nhất.

 Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về cách thức tặng cho tài sản cho con, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Chuyên viên: Nguyễn Dung.