Thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần

Cách đặt tên công ty cổ phần...Hồ sơ đăng ký thay đổi tên công ty...Trình tự thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần 2020 mới nhất tại Hà Nội,...

Thủ tục thay đổi tên công ty

Câu hỏi của bạn về Thủ tục thay đổi tên công ty:

     Xin chào luật sư!

     Em có một vấn đề sau muốn nhờ luật sư tư vấn: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu X muốn thay đổi tên gọi của mình thành Công ty cổ phần thương mại X. Hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện thế nào ạ?

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về thủ tục thay đổi tên công ty:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục thay đổi tên công ty, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục thay đổi tên công ty như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục thay đổi tên công ty

2. Nội dung tư vấn về thủ tục thay đổi tên công ty

     Bạn đang thắc mắc về hồ sơ và trình tự thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Quy định về đặt tên công ty

     Luật doanh nghiệp 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định một số lưu ý đối với việc đặt tên doanh nghiệp, cụ thể:

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

     Ngoài ra, tên doanh nghiệp có thể có tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài để thuận tiện trong giao dịch quốc tế hoặc làm website công ty. Việc đặt tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

  • Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
  • Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

      Một điểm quan trọng cần lưu ý thêm nếu bạn muốn đổi tên công ty thì tên mới Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đổi tên doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thay đổi tên công ty

2.2. Trình tự thủ tục đổi tên công ty cổ phần

      Một doanh nghiệp muốn thay đổi tên phải làm thủ tục thông báo với phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp giấy đăng ký kinh doanh. Theo Điều 41 nghị định 78/2015/NĐ-CP, trình tự thủ tục đăng ký đổi tên doanh nghiệp đối với công ty cổ phần được thực hiện như sau:

     – Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông công ty
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty
  • Văn bản ủy quyền cho người đi thực hiện thủ tục (nếu có)

     – Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     – Bước 3: Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp (trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ). Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

     Như vậy, đối với trường hợp của bạn nếu Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu X muốn đổi tên thành Công ty cổ phần thương mại X thì phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tên sau khi thay đổi để tránh bị vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hay tên trùng, gây nhầm lẫn…Việc thay đổi tên doanh nghiệp phải được thông báo với phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục thay đổi tên công ty, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Văn Chung