Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai theo quy định của pháp luật

Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai2 Câu hỏi của bạn về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai: 3 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai:3.1 1. Căn cứ pháp […]

Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

Câu hỏi của bạn về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai: 

     Chào Luật sư, tôi có sự việc mong được tư vấn như sau: Cha, mẹ ruột tôi có một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp năm 1998 đến năm 2012 cha mẹ tôi chết. Không có di chúc để lại, trong khi đó cha mẹ tôi sinh được 2 người con trai (trong khi đó 1 người đã chết năm 2006 và người đó có 2 người con trai, hiện vợ vẫn chưa đi lấy chồng) và 4 người con gái đã có chồng và có gia đình riêng (trong đó có 1 người con gái bị mắc bệnh điên, không có đủ năng lực hành vi dân sự, được bệnh viện thần kinh G xác nhận).

     Xin Luật sư cho biết và tư vấn giúp việc phân chia tài sản đối với mảnh đất của cha mẹ tôi như thế nào? và phải làm những thủ tục giấy tờ gì? và quyền thừa kế mảnh đất của cha mẹ tôi phân chia thuộc về những đối tượng nào đã nêu ở trên (Xin lưu ý trường hợp này trong số 6 người con thì 1 người con trai đã chết năm 2006 và 1 người con gái bị điên không có năng lực dân sự).

     Trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

2. Nội dung tư vấn về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

2.1 Phân chia di sản thừa kế là mảnh đất

     Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người đã mất cho người còn sống. Thừa kế là một trong những chế định củng cố quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu ngay cả khi người đó đã mất thông qua di chúc. Tuy nhiên, trong trường hợp người mất không để lại di chúc thì quyền để lại di sản thừa kế cũng không bị mất đi mà sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người trong diện thừa kế.

     Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2005: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”  Trong trường hợp của bạn, khi bố mẹ bạn mất và không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật cho những người trong diện thừa kế. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

     Tại khoản 2 Điều 685 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

    “Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.”

      Như vậy, trong trường hợp của bạn, những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản là mảnh đất, nếu không chia đều được mảnh đất thì những người thừa kế có thể thỏa thuận với nhau về việc định giá mảnh đất và thỏa thuận về người nhận đất thì trả tiền cho những người còn lại hoặc nếu không ai nhận đất thì có thể bán đất để chia.

Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

2.2 Đối tượng được nhận di sản thừa kế là mảnh đất

     Do bố mẹ bạn mất và không để lại di chúc nên di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Tại Điều 676 Bộ luật dân sự những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

     Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Trong trường hợp của bạn, mảnh đất của bố mẹ bạn để lại sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là các con đẻ, gồm 6 người với 6 suất thừa kế: 2 con trai và 4 người con gái. 

     Đối với người con trai mất trước cả bố mẹ bạn vào năm 2006 thì 2 người con của người này sẽ được hưởng thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật tại Điều 677 Bộ luật dân sự 2005 :“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.” Nghĩa là 2 người cháu có bố mất trước ông bà sẽ cùng nhau được hưởng 1 suất thừa kế mà bố cháu nếu còn sống sẽ được hưởng.

     Đối với người chị gái bị mất năng lực hành vi thì suất thừa kế của chị sẽ được giao cho người đại diện theo pháp luật của chị quản lý khối di sản thừa kế này. 

2.3 Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai

     Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của gia đình phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng cấp huyện.

     Bước 01. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

     Theo quy định tại điều 57 Luật công chứng, tất cả những người thừa kế theo pháp luật phải đến công chứng và xuất trình giấy tờ để ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bố mẹ bạn;
  • Giấy chứng tử của bố mẹ 
  • Giấy khai sinh của bố mẹ bạn để xác định nhân thân của bố mẹ
  • Giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của 06 người con và 02 người cháu.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất của gia đình có chữ ký của tất cả người thừa kế trước mặt công chứng viên.

     Bước 02. Niêm yết văn bản thông báo công chứng văn bản thỏa thuận

     Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã nơi có bất động sản và nơi cư trú cuối cùng của người mất. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

     Bước 03. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được công chứng.

     Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bộ phận một cửa (nếu địa phương đã thành lập) hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai theo quy định của pháp luật
5 (100%) 2 votes