Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất

Như vậy về cơ bản thủ tục ly hôn đơn phương sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú. Theo đó nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà...

Thủ tục ly hôn đơn phương

Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn đơn phương 

     Thưa Luật sư, cho tôi hỏi:

1. Đơn xin ly hôn đơn phương mình viết theo mẫu nào ạ?

2. Mình là nữ đang có thai có thể đơn phương ly hôn được không ạ?

3. Đơn xin ly hôn mình nộp ở đâu ạ?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục ly hôn đơn phương

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn như sau: 

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục ly hôn đơn phương

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương

     Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, thủ tục ly hôn đơn phương cụ thể như sau:

Thủ tục ly hôn đơn phương

2.1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

      Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết bằng tình cảm, đời sống vợ chồng không giữ được hạnh phúc. Để ly hôn, các cặp vợ chồng cần nắm được cách viết đơn ly hôn và nộp lên tòa án. 

      Mẫu đơn xin ly hôn phải được trình bày đúng theo mẫu của Tòa án bởi vì đây là một văn bản hành chính gửi lên Tòa án cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. 

     Đơn xin ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy với đầy đủ nội dung về thông vợ, chồng, về tình cảm, về con chung, về tài sản, về nợ chung … gửi lên tòa án nhân dân. Mẫu đơn sử dụng trong tố tụng dân sự được dùng và ban hành tại nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP tòa án nhân dân tối cao; tuy nhiên, bạn có thể liên hệ tới Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp của mình để mua mẫu đơn này (trong mẫu đơn mua ở tòa án có kèm theo hướng dẫn kê khai). Bạn cũng có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn Tải mẫu đơn xin ly hôn 2019 kèm theo hướng dẫn kê khai.

2.2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

     Căn cứ theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

     Theo đó, thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ngoại trừ trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chông không có quyền yêu cầu ly hôn. Pháp luật không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người vợ đang mang thai do đó, bạn là nữ đang có thai thì vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

2.3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

  • Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo loại việc

     Thẩm quyền theo vụ việc, khoản 1 Điều 28 Luật tố tụng dân sự 2015  về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án có quy định ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn. Theo đó, các tranh chấp liên quan đến ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn… sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết ly hôn theo loại việc của tòa án.

  • Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp

     Quy định thẩm quyền theo cấp, khoản 1 Điều 35 thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện theo Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

     

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:      

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này…”

     Theo quy định của pháp luật thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp trong trường hợp của bạn sẽ do Tòa án cấp huyện thực hiện.

  • Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ

     Quy định thẩm quyền theo cấp, khoản 1 Điều 39 thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ theo Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

     

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình…”

     Như vậy, về cơ bản thủ tục ly hôn đơn phương sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú. Theo đó nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

…………………………………………………………………………………………………….  

Bài viết tham khảo.   

Câu hỏi của bạn:

      Chào luật sư,  tôi có một câu hỏi nhờ luật  sư giải đáp giúp tôi: tôi đã kết hôn được 2 năm và có một bé gái. Do cả hai vợ chồng kết hôn sớm, công ăn việc làm không có nên gặp nhiều khó khăn về kinh tế.  Hơn thế, chồng tôi còn trẻ nên rất ham chơi, không chịu làm ăn suốt ngày rượu chè, và cờ bạc. Vì vậy, vợ chồng tôi luôn có những xung đột và mâu thuẫn gay gắt đến giờ không thể hàn gắn được. Tôi đã viết đơn xin ly hôn nhưng chồng tôi không chịu ký. Xin luật sư tư vấn cho tôi thủ tục ly hôn đơn phương. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

      Điều kiện về căn cứ  thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

      Theo điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014, yêu cầu đơn phương ly hôn được tòa án giải quyết trong các trường hợp:

  • “Thứ nhất, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

      Như vậy, khi thụ lý hồ sơ đơn phương ly hôn tòa án sẽ tiến hành hòa giải, trong trường hợp này nếu cả hai vợ chồng đoàn tụ được với nhau thì tòa án sẽ ghi nhận và yêu cầu người khởi kiện rút đơn; trong trường hợp cả hai vợ chồng đồng tình về việc ly hôn cũng như thỏa thuận được các vấn đề về con cái, tài sản, đảm bảo quyền lợi cho vợ và người con thì tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và công nhận việc thuận tình ly hôn cho họ; trong trường hợp hòa giải không thành tức là vợ chồng không đoàn tụ và không thống nhất được việc ly hôn thì tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng chung.

  • “ Thứ hai, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”
  •  “Thứ ba, trường hợp nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”

      Như vậy khi có những điều kiện thì tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

      Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương gồm có:

         Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng tòa án)

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • CMND hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con.
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

      Nơi nộp hồ sơ  thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

  • TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

      Lưu ý: nếu vợ/chồng hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì phải nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

      Tiền tạm ứng án phí thủ tục ly hôn đơn phương: (Điều 195, Bộ Luật TTDS 2015)

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
      Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương:
  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng (điểm b, khoản 1, điều 203, Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
  • Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (khoản 4, điều 203, Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Bài viết tham khảo.

+ Dịch vụ ly hôn nhanh

+ Tư vấn ly hôn

Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục ly hôn đơn phương, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Huyền Trang