Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài





THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Kiến thức của bạn      Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà không cần phải xin quyết định chủ trương chủ đầu tư của các cá nhân, tổ […]

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Kiến thức của bạn

     Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà không cần phải xin quyết định chủ trương chủ đầu tư của các cá nhân, tổ chức.

Kiến thức của Luật sư

Căn cứ pháp luật

  • Luật Đầu tư 2014.
  • Nghị định 118/2015/NĐ- CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014.
  • Nghị định 135/2015/ NĐ- CP Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
  • Nghị định 83/2015/NĐ- CP Quy định về đầu tư ra nước ngoài.
  • Thông tư 09/2015/TT- BKHĐT Thông tư ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

Nội dung pháp luật

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

     1.Thẩm quyền và điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

  • Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

     Theo quy định tại Điều 59 “Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” Luật Đầu tư 2014 thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không phân biệt dự án đầu tư ra nước ngoài bắt buộc hay không bắt buộc phải có quyết định chủ trương đầu tư.

     Lưu ý: Các dự án cần phải có quyết định chủ trương đầu tư thì muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì chủ thể phải có văn bản quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  • Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

     Nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 58 “Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài”, Luật Đầu tư 2014 trước khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:

    “1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này. 

     2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.

      3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

      4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

     5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.”

     Giải thích: nguyên tắc được quy định tại điều 51 gồm có:

  • Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

     2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

      Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

  • Bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (mẫu số 01 ban hành tại thông tư 09/2015/TT- BKHĐT)
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (tài liệu tương đương khác là: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập/ theo Khoản 2, Điều 14, Nghị định 83/2015/NĐ- CP).
  • Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định 83/2015/NĐ- CP.
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật Đầu tư 2014 chính là: Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với trường hợp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư 2014 (mẫu số 05 của thông tư 09/2015/TT- BKHĐT)
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư 2014 quy định tại Điều 14 nghị định 83/2015/NĐ- CP (mẫu số 07 của thông tư 09/2015/TT- BKHĐT).
  • Yêu cầu: Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định. 

     3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

     Bước 1: Nộp hồ sơ

     Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 “Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài” của Nghị định  83/2015/NĐ- CP.

     Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  • Hồ sơ được tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
  • Lưu ý: Đối với trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.

     Bước 3: Thời hạn: 15 ngày

  • Nhà đầu tư nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ Bộ Kế hoạch và đầu tư nếu đủ điều kiện.
  • Trường hợp không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư nhận được văn bản từ chối có nêu rõ lý do của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

    Trân trọng!.                                                                                                       

    Liên kết tham khảo: