Thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh mới nhất hiện nay

Thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh được thực hiện theo quy định mới tại nghị định 87/2020/NĐ-CP..theo đó, người yêu cầu có thể.

Thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh

Câu hỏi của bạn về thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh:

     Kính gửi: Anh/chị

     Anh /chị cho em hỏi: Em làm giấy khai sinh cho con em tháng 10 năm 2013, đến tháng 10.2018 nhà trường yêu cầu nộp giấy khai sinh bản sao để nhập học cho con em, em lên xã xin cấp bản sao giấy khai sinh cho con em, nhưng xã trả lời: quy định mới là không cấp bản sao giấy khai sinh nữa mà chỉ photo công chứng giấy khai sinh bản chính. Như vậy là có đúng không ạ? Nếu đúng cho em biết thông tư quy định nào được không ạ để em có cơ sở làm nhập học cho con em.

    Rất mong nhận được phản hồi từ anh/ chị

    Em xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của bạn về thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh: 

    Chào bạn! Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh:

     Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc hay theo quy định pháp luật đây chính là thủ tục xin cấp trích lục hồ sơ, giấy tờ. Theo đó, người có yêu cầu cần phải thực hiện chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục. Trích lục hộ tịch theo quy định của luật hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

     Với thông tin bạn cung cấp, dựa trên quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1 Phân biệt giữa “cấp bản sao từ sổ gốc” và “chứng thực bản sao từ bản chính”

     Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2  Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì:

   

“1. Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.    

2. Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.”

      Ngoài ra Nghị định 23/2015/NĐ-CP còn quy định về giá trị pháp lý của hai thủ tục trên tại Điều 3 như sau:

     

“1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.      

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”

     Về cơ bản thì đây là hai thủ tục khác nhau, được quy định riêng biệt, nhưng giá trị pháp lý của hai loại văn bản này thì giống nhau.

Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc mới nhất hiện nay - Luật Toàn Quốc

Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc

2.2 Thủ tục xin cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc

      Đối với trường hợp của bạn thì về thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc được quy định tại điều 4 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

     

“1. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.    

2. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.”

     Về thủ tục xin cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc được quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra…      

3. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực thực giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.      

4. Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của nghị định này. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện.”

     Bên cạnh đó, cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh

2.3. Thẩm quyền cấp trích lục giấy khai sinh

     Điều 13 nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch từ cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử như sau:

Điều 13. Cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch

1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Nghị định này cấp bản sao trích lục hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân, không phụ thuộc vào nơi đã đăng ký việc hộ tịch và nơi cư trú của người có yêu cầu.

2. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Nghị định này cấp xác nhận thông tin hộ tịch đối với trường hợp cá nhân có yêu cầu khai thác thông tin từ nhiều việc đăng ký hộ tịch hoặc xác nhận các thông tin hộ tịch khác nhau của mình; cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác nhiều thông tin hộ tịch của một cá nhân hoặc khai thác thông tin hộ tịch của nhiều người.

3. Người có yêu cầu cấp xác nhận thông tin hộ tịch phải cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện từ tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải nộp Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch theo mẫu, xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền thẩm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, nếu thấy thông tin đề nghị xác nhận là đúng thì có văn bản xác nhận thông tin hộ tịch trả cho người có yêu cầu. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Trong đó, điều 8 của Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền; cấp bản sao trích lục hộ tịch; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thống kê số liệu đăng ký hộ tịch và thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

2. Bộ Tư pháp khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch đối với tất cả các trường hợp có thông tin hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với các cơ sở dữ liệu khác của bộ, ngành, địa phương; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

3. Bộ Ngoại giao khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch đối với các trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

4. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch đối với các trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn hoặc người có yêu cầu đang cư trú trên địa bàn; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn theo quy định pháp luật.

5. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu cung cấp thông tin hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để phục vụ quản lý nhà nước thì gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6. Cá nhân có yêu cầu khai thác thông tin hộ tịch của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì gửi yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch tới cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền.

     Theo đó, khi thực hiện thủ tục trích lục giấy khai sinh, trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia giữa các cơ quan, ban ngành, khối quản lý đã được thống nhất, kết nối với nhau sẽ không phụ thuộc vào nơi bạn đăng ký hộ tịch trước đây. Đồng nghĩa với việc, bạn có thể xin trích lục khai sinh ở bất cứ cơ quan có thẩm quyền là: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp miễn sao nơi đó là nơi bạn đang cư trú hoặc là nơi bạn đã đăng ký hộ tịch. Bạn có thể sử dụng bản trích lục được cấp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền này để làm hồ sơ nhập học cho con của mình.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục cấp bản sao giấy khai sinhquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7  19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.