Thành lập tập đoàn kinh tế theo quy định của pháp luật

Thành lập tập đoàn kinh tế, thủ tục thành lập tập đoàn kinh tế, thành lập tập đoàn kinh tế cần phải làm gì, thành lập tập đoàn kinh tế như thế nào

THÀNH LẬP TẬP ĐOÀN KINH TẾ

Câu hỏi của bạn về thành lập tập đoàn kinh tế

      Chào Luật sư, tôi muốn hỏi về thủ tục thành lập tập đoàn kinh tế cần làm những gì? Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về thành lập tập đoàn kinh tế

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thành lập tập đoàn kinh tế, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thành lập tập đoàn kinh tế như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thành lập tập đoàn kinh tế

2. Nội dung tư vấn về thành lập tập đoàn kinh tế

      2.1. Tập đoàn kinh tế

     Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

    Tập đoàn kinh tế tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.

Thành lập tập đoàn kinh tế

Thành lập tập đoàn kinh tế

     2.2. Thành lập tập đoàn kinh tế

    Tập đoàn kinh tế, tổng công ty được thành lập trên cơ sở tổng công ty nhà nước hoặc nhóm công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 của Nghị định 69/2014/NĐ-CP.

    Tập đoàn kinh tế có thể thành lập theo các hình thức quy định tại điều 8 nghị định 69/2014/NĐ-CP:

Điều 8. Thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty

…………….

2. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thành lập theo các hình thức sau:

a) Sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp;

b) Mua lại cổ phần hoặc phần vốn góp;

c) Đầu tư, góp vốn bằng tài sản hữu hình hoặc vô hình;

d) Các hình thức liên kết khác do các doanh nghiệp tự thỏa thuận, không trái các quy định pháp luật.

     Như vậy, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có thể được thành lập theo các hình thức như: Sáp nhập, hợp nhất, mua lại cổ phần, phần vốn góp, đầu tư, góp vốn hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận nhưng không được trái các quy định của pháp luật

  2.3. Thủ tục thành lập tập đoàn kinh tế 

    Căn cứ theo điều 10 nghị định 69/2014/NĐ-CP, trình tự thủ tục thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty được thực hiện như sau:

      Bước 1: Lập hồ sơ

     Hồ sơ thành lập tập đoàn kinh tế gồm:

  • Tờ trình Đề án;
  • Đề án thành lập tập đoàn kinh tế.

     Đề án gồm các nội dung cơ bản:

    Sự cần thiết, mục đích thành lập tập đoàn kinh tế; phương thức hình thành và cơ cấu tập đoàn kinh tế, tổng công ty; phương thức xây dựng, duy trì và phát triển các hình thức liên kết giữa công ty mẹ với các doanh nghiệp thành viên và giữa các doanh nghiệp thành viên; phương thức thành lập công ty mẹ, bao gồm cả phương án cổ phần hóa công ty mẹ đối với trường hợp hình thành tập đoàn kinh tế đồng thời với cổ phần hóa công ty mẹ; hình thức pháp lý, tên, cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty mẹ; tên, hình thức pháp lý, cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp thành viên; ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề có liên quan; cơ cấu đầu tư vào các ngành nghề trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty; phương án sử dụng, phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo quản lý tại công ty mẹ; nguồn nhân lực thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu công ty mẹ tại các doanh nghiệp thành viên; phương án hoạt động kinh doanh của tập đoàn kinh tế, tổng công ty; phân tích các chỉ tiêu hiệu quả của việc thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty so với trước khi thành lập; đánh giá tác động kinh tế – xã hội và sự phù hợp của việc thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ; báo cáo thực hiện các thủ tục về tập trung kinh tế theo quy định của pháp luật cạnh tranh; tổ chức, hoạt động, quản lý, điều hành trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty; hệ thống thông tin và cơ chế bảo đảm thông tin thông suốt trong toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty; lộ trình và kế hoạch thực hiện Đề án.

  • Dự thảo Điều lệ công ty mẹ.

     Bước 2: Thẩm định đề án

     Bộ quản lý ngành lập ít nhất 08 bộ hồ sơ gốc đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty mẹ đặt trụ sở chính và ít nhất 03 chuyên gia kinh tế độc lập.

    Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế, các cơ quan và cá nhân liên quan có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ Hồ sơ và báo cáo thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

     Như vậy, pháp luật hiện hành chỉ quy định thủ tục thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước nhưng không quy định về thủ tục thành lập tập toàn kinh tế tư nhân.

     Bài viết tham khảo

       Để được tư vấn về thành lập tập đoàn kinh tếquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./