Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuếĐánh giá bài viết THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ Kiến thức của bạn: Quy định của pháp luật về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế […]

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế
Đánh giá bài viết

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

Kiến thức của bạn:

Quy định của pháp luật về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức:

     Khoản 1 Điều 2 Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012 quy định:

1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

     Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế được quy định tại Điều 14 Nghị định 129/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền của công chức thuế đang thi hành công vụ

Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Thông tư này

3. Thẩm quyền của Đội trưởng Đội thuế

Đội trưởng đội thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền đến 5.000.00 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Thông tư này

3. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục về thuế quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 15 Thông tư này.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 12, Khoản 6 Điều 13 Thông tư này.

4. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục thuế

Cục trưởng Cục thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 15 Thông tư này.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 12, Khoản 6 Điều 13 Thông tư này.

5. Thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 15 Thông tư này.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 12, Khoản 6 Điều 13 Thông tư này.

Lưu ý:

     Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế của những người được nêu trên áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế thì thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

     Dịch vụ cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử – Luật Toàn Quốc

     Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành

     Để được tư vấn chi tiết về Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuếquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.