Thẩm quyền, phạm vi và mức xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

Xem mục lục của bài viết1 XỬ PHẠT HÀNH VI KHÔNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ2 Câu hỏi về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú 3 Câu trả lời về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú3.1 1. Căn cứ pháp lý về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú3.2 2. Nội […]

XỬ PHẠT HÀNH VI KHÔNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ

Câu hỏi về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú 

     Nhà tôi có việc và nhờ 06 thợ đến giúp nhưng vì khuya quá nên cho thợ ngủ qua đêm nhưng đến 23h thì bị công an xã gọi ra trụ sở phạt tiền là một triệu tám trăm nghìn và không có giấy tờ biên lai gì. Sau đó trục suất mọi người khỏi địa phương tôi xin hỏi vậy có đúng quy định của pháp luật không.

Câu trả lời về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú như sau:

1. Căn cứ pháp lý về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

2. Nội dung tư vấn về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

2.1. Lưu trú và thông báo lưu trú

     Điều 31 Luật cư trú sửa đổi bổ sung quy định về việc lưu trú và thông báo lưu trú như sau:

     “1. Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

     2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn; trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết.

     3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

     4. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.”

Xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

Xử phạt hành vi không thông báo lưu trú

     Như vậy, khi 6 người thợ ở lại nhà bạn qua đêm bạn phải có trách nhiệm thông báo lưu trú với Công an xã. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua internet và được khi vào sổ tiếp nhận lưu trú. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ.

2.2. Trách nhiệm kiểm tra cư trú

     Khoản 1 điều 26 thông tư 35/2014/TT-BCA quy định: “1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự.”

      Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú. Như vậy, Công an xã có quyền kiểm tra cư trú đột xuất tại địa phương.

2.3. Xử phạt vi phạm hành chính hành vi không thông báo lưu trú

     Điểm b khoản 1 điều 8 nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Người có hành vi vi phạm là chủ hộ gia đình vì không thông báo lưu trú cho 6 người ở lại nhà bạn qua đêm. Vì vậy, người bị xử phạt là bạn và mức phạt áp dụng cho hành vi này là từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng chứ không phải xử phạt 6 người ở lại nhà bạn qua đêm nên không thể áp dụng mức phạt cho từng người. 

     Hơn nữa, theo quy định tại khoản 1 điều 66 nghị định 167/2013/NĐ-CP, chiến sỹ công an nhân dân chỉ có thẩm quyền xử phạt đến đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. Và trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải lập biên bản vi phạm hành chính.

     Như vậy, việc làm của công an xã là không đúng quy định của pháp luật về mức phạt, về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và không có quyền trục xuất người khỏi nơi lưu trú sau khi đã xử phạt vì công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về xử phạt hành vi không thông báo lưu trú, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Thẩm quyền, phạm vi và mức xử phạt hành vi không thông báo lưu trú
Đánh giá bài viết