Quy định về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

Quy định về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp năm 2020 và cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân.

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

Câu hỏi của bạn về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp:

     Chào Luật sư, hiện nay tôi muốn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tôi phải làm những thủ tục gì và cần phải đến cơ quan nào để nộp đơn? Tôi không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, vậy tôi có thể xin phiếu lý lịch tư pháp này tại cơ quan có thẩm quyền của Hà Nội hay không. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quy định về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

2. Nội dung tư vấn về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

    Hiện nay có rất nhiều người chưa biết phiếu lý lịch tư pháp là gì, phiếu lý lịch tư pháp dùng để làm gì cũng như thủ tục để xin cấp phiếu lý lịch tư pháp? Và có được hay không được xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại nơi đăng ký tạm trú. Luật Toàn Quốc xin được giải đáp những thắc mắc này của bạn như sau:

2.1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

     Theo quy định hiện nay, lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Còn phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

     Công dân có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp khi có nhu cầu. Nhiều người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp để phụ vụ cho nhu cầu làm hồ sơ xin việc hay giấy phép lao động đặc biệt là những trường hợp muốn xuất khẩu lao động sang nước ngoài.

      Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2:  Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

2.2. Thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp

      Thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 44 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 như sau:

Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

     Như vậy bạn là công dân Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp cho  bạn là Sở tư pháp nơi bạn thường trú. Trong trường hợp bạn không có nơi thường trú thì Sở tư pháp nơi bạn tạm trú sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp cho bạn.

2.3. Thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp

     Thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 45 Luật lý lịch tư pháp như sau:

Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:

a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

4. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.

5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

     Như vậy, để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  •  Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (kèm bản chính để đối chiếu).
  • Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp ( kèm bản chính để đối chiếu).
  • Ngoài ra, người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bạn cần nộp cho Sở tư pháp nơi bạn thường trú, trong trường hợp bạn không có nơi thường trú thì có thể nộp hồ sơ tại Sở tư pháp nơi bạn tạm trú. Bên cạnh đó, bạn có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp thay mình. Khi bạn ủy quyền cho người khác thì bạn cần lập văn bản ủy quyền, trừ trường hợp ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của bạn thì không cần có văn bản ủy quyền.

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

2.4. Thời hạn giải quyết và lệ phí

     Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trong trường hợp nếu yêu cầu của bạn không hợp lệ hoặc hồ sơ không đầy đủ sẽ bị từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp. Nên bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để có thể nhanh chóng được cấp phiếu lý lịch tư pháp.

     Theo Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, mức thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp thì mức phí cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

– Thông thường: 200.000đồng/lần/người.

– Đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000đồng/lần/người.

– Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

– Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp:

  • Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  •  Người catuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.
  • Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.
  •  Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
  • Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

     KẾT LUẬN: Như vậy theo quy định công dân có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp khi có nhu cầu. Phiếu lý lịch tư pháp giúp chứng minh bạn có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Khi mà bạn muốn yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như chúng tôi đã tư vấn và nộp cho Sở tư pháp nơi bạn thường trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ Sở tư pháp sẽ cấp phiếu lý lịch tư pháp cho bạn. 

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư phápquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật  24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Nguyễn Ngọc