Quy định về mẫu thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật

Quy định về mẫu thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luậtĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN 1.1   1. Hình dáng, kích thước của mẫu thẻ căn cước công dân.1.2   2. Quy cách của mẫu thẻ căn cước công […]

Quy định về mẫu thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật
Đánh giá bài viết

QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN 

Kiến thức của bạn:

    Quy định về mẫu thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật ?

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

     Điều 3 Luật Căn cước công dân quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.

   Căn cứ theo thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu thẻ căn cước công dân:

  1. Hình dáng, kích thước của mẫu thẻ căn cước công dân.

   Thẻ Căn cước công dân hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm, độ dày 0,76 mm.

   + Mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:

  • Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20 mm x 30 mm; có giá trị đến;
  • Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú;
Mặt trước mẫu thẻ căn cước công dân

Mặt trước mẫu thẻ căn cước công dân

  + Mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:

  • Trên cùng là mã vạch hai chiều;
  • Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân;
  • Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.
Mặt sau mẫu thẻ căn cước công dân

Mặt sau mẫu thẻ căn cước công dân

  2. Quy cách của mẫu thẻ căn cước công dân.

  + Hai mặt của thẻ Căn cước công dân in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm: hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn, các họa tiết trang trí. Nền mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các hoa văn được kết hợp với các họa tiết đường cong vắt chéo đan xen;

  + Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp trên thẻ Căn cước công dân;

  + Màu sắc của các chữ trên thẻ Căn cước công dân

  • Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”; các thông tin cá nhân của người được cấp thẻ Căn cước công dân; ảnh vân tay ngón trỏ trái, ảnh vân tay ngón trỏ phải, ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; thông tin về đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu đen;
  • Dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”, số thẻ Căn cước công dân màu đỏ;
  • Các chữ: Số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu xanh;

   + Phoi bảo an được gắn ở mặt sau thẻ Căn cước công dân;

   + Mã vạch hai chiều lưu trữ thông tin cơ bản của công dân được cấp thẻ Căn cước công dân màu đen.

  3. Chất liệu mẫu thẻ căn cước công dân.

   Thẻ Căn cước công dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

   Ngôn ngữ khác trên thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

   4. Con dấu trên thẻ Căn cước công dân

   Con dấu trên thẻ Căn cước công dân dùng mực màu đỏ, là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an.

   Bạn có thể tham khảo bài viết:

   Thời hạn cấp lại thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật

   Mức lệ phí cấp thẻ căn cước công dân kể từ năm 2017

     Để được tư vấn chi tiết về quy định về mẫu thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luậtquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.