Những lưu ý về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong BLLĐ 2021

Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ sẽ tăng theo lộ trình và đến năm 2035 sẽ là 60 tuổi, điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình phát triển của xã hội.

TUỔI NGHỈ HƯU CỦA LAO ĐỘNG NỮ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, hiện nay tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn:

     Tôi tên là Ngô Thị A, sinh ngày 7 tháng 9 năm 1966, hiện đang sống cùng chồng tại Hà Nội. Tôi bắt đầu đi làm từ năm 1986 và đóng bảo hiểm đầy đủ từ đó đến giờ. Tuy nhiên, do sức khỏe ngày càng yếu và bị suy giảm 62% khả năng lao động nên tôi có ý định làm nốt tháng 1 năm sau thì sẽ xin nghỉ. Như vậy, tôi muốn hỏi Luật sư nếu từ 1/2 tôi xin nghỉ thì tôi sẽ được hưởng lương hưu như thế nào.

     Tôi mong nhận được câu trả lời của Luật sư. Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ như sau:

Căn cứ pháp lý

1. Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ được hiểu là gì

      Lương hưu, hay còn gọi là chế độ hưu trí là một trong những chế độ quan trọng của bảo hiểm xã hội. Chế độ này được hiểu là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

     Người lao động khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật về độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã thì mới được giải quyết quyền lợi và hưởng chế độ này. 

     Tùy vào từng đối tượng mà điều kiện để hưởng chế độ hưu trí cũng sẽ khác nhau, nhất là khi mới đây, Bộ luật Lao động 2019 đã có quy định mới về lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam và lao động nữ. 

     Như vậy, điều kiện hưởng lương hưu của lao động nữ sẽ phụ thuộc vào số năm đóng bảo hiểm xã hội và điều kiện về tuổi theo quy định mới về lộ trình tuổi nghỉ hưu mới theo Bộ luật Lao động. 

2. Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ từ năm 2021

     Kể từ thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2021, Bộ luật Lao động 2019 sẽ chính thức có hiệu lực. Điều này không chỉ làm thay đổi những chính sách về lao động mà còn ảnh hưởng đến nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm, trong đó có chính sách về hưởng lương hưu. 

2.1. Điều kiện về tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ

     Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

     Vấn đề này tiếp tục được hướng dẫn cụ thể ở Nghị định 135/2020/NĐ-CP, trong đó quy định từng trường hợp cụ thể. 

     Theo thông tin mà chúng tôi nhận được thì bạn đang muốn nghỉ việc vào tháng 2 năm 2020 và muốn hưởng lương hưu. Tại thời điểm đó thì Bộ luật Lao động 2019 đã có hiệu lực nên điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng sẽ được cập nhật theo quy định mới nhất. 

     Bạn sinh ngày 07 tháng 9 năm 1966 nên tính đến thời điểm ngày 01 tháng 02 năm 2012 bạn đã 55 tuổi 04 tháng. Như vậy, bạn chưa đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, tuy nhiên bạn bị suy giảm 62% khả năng lao động, đây có thể là căn cứ để nghỉ hưu sớm

     Về vấn đề này, Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 5. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.

2. Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

2021

55 tuổi 3 tháng

2021

50 tuổi 4 tháng

2022

55 tuổi 6 tháng

2022

50 tuổi 8 tháng

2023

55 tuổi 9 tháng

2023

51 tuổi

2024

56 tuổi

2024

51 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 3 tháng

2025

51 tuổi 8 tháng

2026

56 tuổi 6 tháng

2026

52 tuổi

2027

56 tuổi 9 tháng

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

57 tuổi

2028

52 tuổi 8 tháng

 

 

2029

53 tuổi

 

 

2030

53 tuổi 4 tháng

 

 

2031

53 tuổi 8 tháng

 

 

2032

54 tuổi

 

 

2033

54 tuổi 4 tháng

 

 

2034

54 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

55 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

     Như vậy, tính đến thời điểm ngày 01 tháng 02 năm 2021, bạn đã đủ 54 tuổi 04 tháng và bị suy giảm 62% khả năng lao động. Do đó, chúng tôi xác định bạn thuộc trường hợp được nghỉ hưu sớm hơn so với điều kiện lao động bình thường. 

2.2. Những điểm mới về tuổi nghỉ hưu so với Bộ luật Lao động 2012

     So với Bộ luật Lao động 2012, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong Bộ luật 2019 có một số điểm mới như sau:

     Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

     Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

      Việc tăng tuổi nghỉ hưu được lí giải dưới một vài góc độ như sau: 

  • Thứ nhất, bảo đảm sự phù hợp với quy mô, cơ cấu, chất lượng, thể trạng sức khỏe và tuổi thọ của người lao động Việt Nam.

     Những năm gần đây, Việt Nam đang bước vào thời kỳ già hóa dân số, điều này đồng nghĩa với việc có rất nhiều người lao động đến tuổi nghỉ hưu sẽ trở thành người phụ thuộc. Tuy nhiên trên thực tế, chất lượng, thể trạng và tuổi thọ của người lao động ngày càng tăng do chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện và nâng cao bởi các tiến bộ khoa học. 

     Điều này dẫn đến tình trạng có rất nhiều người lao động vẫn muốn tham gia vào thị trường lao động, tránh việc trở thành gánh nặng cho người khác, giảm tình trạng thiếu hụt lao động, để ứng phó với tình trạng già hóa dân số. 

  • Thứ hai, tham khảo kinh nghiệm, thông lệ của các quốc gia trên thế giới quy định về xác định tuổi nghỉ hưu. Tuổi nghỉ hưu của các nước trên thế giới phổ biến là trên 60 đối với nữ, trên 62 đối với nam.

     Số liệu thống kê của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về quy định tuổi nghỉ hưu của 176 quốc gia cho thấy, tuổi nghỉ hưu của nữ, phổ biến từ 60 – 62 tuổi.

     Trong Bộ luật Lao động 2012 thì khoảng cách chênh lệch giữa tuổi nghỉ hưu của lao động nam và lao động nữ là 5 tuổi. Tuy nhiên, theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu như hiện nay thì đến năm 2035, khoảnh cách chênh lệch giữa tuổi nghỉ hưu của lao động nam và lao động nữ được giảm xuống, chỉ còn 2 tuổi. 

     Việt Nam đang ngày một nỗ lực thu hẹp khoảng cách về tuổi nghỉ hưu giữa các giới, tiến tới một xã hội công bằng, bình đẳng và không còn sự phân biệt giới tính. 

3. Mức hưởng lương hưu của lao động nữ khi suy giảm khả năng lao động 

     Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định như sau về mức hưởng lương hưu của người lao động:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

     Như vậy, bạn bị suy giảm 62% khả năng lao động, nghỉ việc hưởng lương hưu vào tháng 2 năm 2021, tại thời điểm đó bạn đã đủ 54 tuổi 4 tháng, có 35 năm đóng quỹ Bảo hiểm xã hội. 

      Tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn được xác định thuộc trường hợp suy giảm khả năng lao động:

          15 năm đóng BHXH = 45%

           19 năm đóng BHXH còn lại = 19 x 2% = 38%

                => Nếu nghỉ đúng tuổi thì bạn sẽ được hưởng: 45% + 38% = 83%. Tuy nhiên hiện nay theo quy định người lao động chỉ được hưởng mức bình quân tiền lương tháng tối đa là 75%. Vì vậy, bạn tổng tỷ lệ hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường của bạn tương ứng là 75%

     Bạn nghỉ hưu khi 54 tuổi 4 tháng (nghỉ trước tuổi thông thường 55 tuổi 4 tháng) là 1 năm và bị suy giảm khả năng lao động nên tỷ lệ bị trừ là: 1×2% = 2%

           => Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn khi nghỉ trước tuổi là 75% – 2% = 73%. 

Ngoài ra, tỷ lệ phần trăm vượt quá sẽ được nhận trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật.

     KẾT LUẬN: Như vậy, trong thời gian tới tuổi nghỉ hưu của lao động nữ sẽ tăng theo lộ trình và đến năm 2035 sẽ là 60 tuổi, điều này là hoàn toàn phù hợp với điều kiện và tình hình phát triển của xã hội. Tuy lộ trình tăng tuổi tương đối chậm nhưng trong nhiều trường hợp, người lao động sẽ không tránh khỏi lúng túng và bỡ ngỡ trước các quy định của pháp luật, bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn của Luật Toàn Quốc, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc cho bạn. 

4. Tình huống tham khảo: 

      Thưa Luật sư, hiện nay tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau:

      Tôi đi làm tại Công ty đến nay đã được 25 năm, đến tháng 1 năm sau là tôi đủ 56 tuổi. Tuy nhiên cả tôi và công ty đều không muốn chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy tôi muốn hỏi là tôi có bắt buộc phải nghỉ hưu ở thời điểm đó không và có cách nào để tôi tiếp tục làm việc hay không. 

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP 

     Theo thông tin mà chúng tôi nhận được thì hiện nay bạn đang muốn tìm hiểu về tuổi nghỉ hưu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tuổi nghỉ hưu như sau:

     Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2021 là đủ 55 tuổi 04 tháng. 

      Tuy nhiên, Điều 6 Nghị định này có quy định như sau:

Điều 6. Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

     Như vậy, nếu bạn và công ty đều có mong muốn tiếp tục ký tiếp hợp đồng lao động thì bạn hoàn toàn có thể tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu mà không phải lo lắng điều gì. 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về điều kiện được hưởng, mức hưởng và các trường hợp được nghỉ hưu sớm. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời về Bộ luật lao động năm 2019 qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ như: soạn thảo hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu, cách tính tuổi nghỉ hưu trong điều kiện thông thường, trong trường hợp nghỉ hưu sớm…

  Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh