Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Xem mục lục của bài viết1 Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư2 câu hỏi về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư3 Câu trả lời về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư4 Cơ sở pháp lý về Giấy […]

Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

câu hỏi về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     Luật sư cho hỏi về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Câu trả lời về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Những điều cẩn biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

  1. Cơ sở pháp lý về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     2. Nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     2.1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

     Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2014: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”.

     2.2. Trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

     Ngoài ra, Trường hợp nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2014.

     2.3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     2.3.1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

     Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

     Đi với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ trên trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thi điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

     2.3.2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

     Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo mẫu ở mục 2.3.1 cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

     Trong thời hạn 37 ngày thẩm định, xử lý, chuyển giao hồ sơ của các cơ quan có thẩm quyền kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ như trên thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

     2.3.3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

     Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo mẫu ở mục 2.3.1 cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

     Trong thời hạn 52 ngày thẩm định, xử lý, chuyển giao hồ sơ của các cơ quan có thẩm quyền kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ như trên thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

     2.4. Địa điểm nộp Hồ sơ

     Nộp tại Sở kế hạch và đầu tư đối với các dự án sau:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

     Nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

     Nộp tại S Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án sau:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

     2.4. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Mã số dự án đầu tư: Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 10 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác. Mã số dự án đầu tư hết hiệu lực khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động. 
  • Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.
  • Tên dự án đầu tư.
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
  • Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.
  • Thời hạn hoạt động của dự án.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.
  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

 Để được tư vấn chi tiết về Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đánh giá bài viết